Chat Zalo
0932091562"
Home / Quản trị kinh doanh / Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Thẻ meta chưa chứa từ khóa

Chữ Download chọn heading 1 + Bôi đỏ + Bôi đậm

Chia sẻ MIỄN PHÍ cho các bạn sinh viên, học sinh tài liệu: Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, được tham khảo từ nguồn Internet. Các bạn sinh viên, học sinh tham khảo và tải về MIỄN PHÍ nhé (nút DOWNLOAD ở cuối bài).

Đây là nguồn tài liệu MIỄN PHÍ cho các bạn học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên,… Được cập nhật hàng ngày với đầy đủ các loại tài liệu Quản trị kinh doanh, kế toán kiểm toán, kinh tế vĩ mô, Tài chính ngân hang, quản trị ngoại thương,…

Hãy truy cập vào đường link sau đây để tìm và download tài liệu hoàn toàn MIỄN PHÍ nhé: https://tailieumienphi.edu.vn.
Sự ủng hộ của các bạn là động lực lớn cho nhóm chúng tôi tiếp tục tạo dựng và phát triển nên trang web này.

Kết quả hình ảnh cho quản trị doanh nghiệp

Sau đây xin trích dẫn một phần tài liệu Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP
Qua chủ đề này, chúng ta sẽ hiểu được những vấn đề cơ bản của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, cụ thể như sau: Hiểu quản trị nguồn nhân sự, chức năng vai trò của bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp.  Các phương pháp tuyển chọn nhân sự, bố trí và sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp .  Sự cần thiết  đào tạo, huấn luyện và phát triển nghề nghiệp của  nhân viên. Giải thích những tổ chức có thể phát triển những kỹ năng của nhân viên  Xác định mục tiêu và tiến trình, các phương pháp đánh giá nhân viên, những vấn đề cần quan tâm khi thực hiện đánh giá nhân viên
I. KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

1. Khái niệmNgày nay người ta bắt đầu nói nhiều về quản trị nhân sự. Khi người ta nói đến một doanh nghiệp, một giám đốc làm ăn thua lỗ, không phải do thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, thiếu mặt bằng, v.v… mà người ta chỉ ngay đến người đó không đủ năng lực điều hành công việc và thiếu sự trang bị về kiến thức quản trị nhân sự hoặc thiếu kinh nghiệm trong chiến lược con người.Một vị giám đốc từng nói: Học vấn kinh doanh cơ bản của tôi không ngoài điều: đó là về con người, tiền bạc và công việc xem ra mới thấy rằng ngày nay muốn làm được việc vĩ đại hay thành đạt trong kinh doanh thì cần phải biết sử dụng nhân tài, phải biết khai thác nguồn nhân lực và phối hợp sự hoạt động của con người trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Có thể nói quản trị nhân sự là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp, bởi vì nó động chạm đến những con người cụ thể với những hoàn cảnh và nguyện vọng, sở thích, cảm xúc và văn hóa riêng biệt. Giáo sư người Mỹ Dinock cho rằng: “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”. Còn Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: Quản trị nhân sự là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được. Nhân sự phải gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào những vị trí  nhất định trong bộ máy tổ chức để đảm bảo khả năng quản trị, điều hành được doanh nghiệp cả hiện tại lẫn tương lai. Quản trị nhân sự phải được xem xét theo quan điểm hệ thống. Việc xác định nguồn nhân sự, vấn đề  tuyển chọn, sắp xếp đề bạt, đào tạo và phát triển, đánh giá nhân viên v.v… cần phải được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối liên hệ tương quan với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản trị. Quản trị nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị, bởi con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp. Do đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người có năng lực, phẩm chất phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản trị. 2. Tầm quan trọng cùa vấn đề quản trị nhân sựQuản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi (Essential management function) và quan trọng nhất của tiến trình quản trị.  Việc nghiên cứu quản trị là hết sức cần thiết:  – Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh. Các tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định. Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, hay đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi hình thức tổ chức hiện nay.  – Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế “mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đang được mọi giới quan tâm.  – Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp  cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhạy cảm với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức. Giáo sư tiến sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và nhà quản trị học thuộc viện công nghệ kỹ thuật Matsachuset (MIT) cho rằng: Ðiều quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hóa và biết cách làm việc có hiệu quả…. II. MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP1. Mục tiêu của quản trị nhân sựMục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu qủa (effective). Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình. Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển,  quản trị nhân sự phải nhằm vào thực hiện  bốn mục tiêu cơ bản sau đây:  Mục tiêu xã hội: Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình.  Mục tiêu thuộc về tổ chức: Quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệu quả. Quản trị nhân sự tự nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu.  Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp.  Mục tiêu cá nhân: Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ. Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏ doanh nghiệp . Ðể đạt được các mục tiêu trên, cần phải có các hoạt động quản trị nhân sự cụ thể.Bảng 5.1 dưới đây cho ta thấy các hoạt động cụ thể.

CÁC MỤC TIÊU QTNS CÁC HOẠT ÐỘNG HỖ TRỢ

1.    Mục tiêu xã hội

a.    Tuân theo pháp luật

b.    Các dịch vụ theo yêu cầu

c.    Mối tương quan giữa công đoàn và cấp quản trị

2. Mục tiêu thuộc về tổ chức

a.    Hoạch định TNNS

b.    Tuyển mộ

c.    Tuyển chọn

d.    Ðào tạo và phát triển

e.    Ðánh giá

f.      Sắp xếp

g.    Các hoạt động kiểm tra

3. Mục tiêu chức năng nhiệm vụ

a.    Ðánh giá

b.    Sắp xếp

c.  Các hoạt động kiểm tra

4. Mục tiêu cá nhân

a.    Ðào tạo và phát triển

b.    Ðánh giá

c.    Sắp xếp

d Lương bổng

e.    Các hoạt động kiểm tra  Bảng

5.1. Mục tiêu và các hoạt động hỗ trợ quản trị nhân sự
2. Các chức năng của bộ phận / phòng nhân sựChức năng nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận nhân sự bao gồm tám chức năng nêu dưới đây và có tính bao quát trong toàn doanh nghiệp – đó là giám đốc nhân sự (Human Resource Manager) có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu, hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, quản trị lương bổng, tương quan lao động, dịch vụ và quỹ phúc lợi, y tế và an toàn lao động trong toàn doanh nghiệp. Giám đốc nhân sự (Human Resource Manger) hay trưởng bộ phận nhân sự (head of human Resource department) cũng giống như các giám đốc hay trưởng các bộ phận khác, ngoài việc làm đầy đủ chức năng nhiệm vụ hoạch định – tổ chức – điều hành – và kiểm soát trong phạm vi tuyến quyền hạn của mình,  còn phải làm tròn nhiệm vụ chức năng chuyên môn của mình là phục vụ các bộ phận khác một cách có hiệu quả liên quan đến tám lãnh vực nêu trên. III. KHÁI NIỆM Y NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC1. Khái niệm Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để  thực hiện công việc. Phân tích công việc là một quá trình xác định và ghi chép lại các thông tin liên quan đến bản chất của từng công việc cụ thể Đây là quá trình xác định trách nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng kiến thức cần có để thực hiện tốt công việc. Đây cũng là quá trình xác định sự khác biệt của một công việc này với công việc khác 2. Ý nghĩaPhân tích công việc cung cấp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của công việc, như các hành động nào cần được tiến hành thực hiện, thực hiện như thế nào và tại sao. Các loại máy móc trang bị, dụng cụ  nào cần thiết khi thực hiện công việc, các mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp trong thực hiện công việc.Không biết phân tích công việc, nhà quản trị sẽ không thể tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp, không thể đánh giá chính xác yêu cầu của các công việc, do đó không thể tuyển dụng đúng nhân viên cho công việc, không thể đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên và do đó, không thể trả lương, kích thích họ kịp thời, chính xác. Ðặc biệt, phân tích công việc là công cụ rất hữu hiệu giúp các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ hoặc thay đổi về cơ cấu tổ chức, tinh giản biên chế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  3. Tác dụng của phân tích công việc Bảo đảm thành công hơn trong việc sắp xếp, thuyên chuyển và thăng thưởng cho nhân viên.  Loại bỏ những  bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm  của công việc.  Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thăng thưởng.  Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc và từ đó giúp nhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác.  Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ.  Tạo cơ sở để cấp quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn. IV. KHAI THÁC CÁC NGUỒN KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG1. Phân tích hiện trạng nguồn lao động trong doanh nghiệpViệc phân tích nguồn lao động nội tại của doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị kinh doanh  phát hiện được điểm mạnh, điểm yếu của mình trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hữu hiệu cho quá trình quản trị nhân sự. Các bước thực hiện quá trình phân tích nguồn lao động nội tại bao gồm:  Bước 1: Thu thập thông tin, bao gồm các thông tin sau:  – Phân tích cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp: loại hình tổ chức, phân công chức năng quyền hạn giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các bộ phận nhằm phát hiện ra những bất hợp lý của cơ cấu lao động trong một tổ chức. – Phân tích khả năng làm việc của nhân viên căn cứ vào hồ sơ nhân viên. Loại thông tin này sẽ giúp nhà quản trị biết rõ cơ cấu lao động về lứa tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kỹ năng, sở thích về nghề nghiệp, sở thích muốn được đào tạo phát triển của người lao động.  – Dùng bản câu hỏi, phỏng vấn để đánh giá nhân viên và các vấn đề khác có liên quan như sự thỏa mãn đối với công việc, môi trường văn hóa của tổ chức…  Bước 2: Ðánh giá hiệu quả hoạt động của nhân viên thông qua các chỉ tiêu: năng suất lao động, chi phí lao động, mức độ sử dụng quỹ thời gian, hiệu quả công suất máy móc thiết bị…  Bước 3: Tổng hợp các nguồn thông tin đã thu thập được để xác định điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lao động của doanh nghiệp.  Bước 4: Ðề ra các giải pháp, so sánh nhu cầu với khả năng thực tế của doanh nghiệp: –  Trường hợp nhu cầu nhỏ hơn khả năng của doanh nghiệp nhà quản trị áp dụng các biện pháp sau:  +  Hạn chế việc tuyển dụng.  +  Giảm bớt giờ lao động.  +  Giãn thợ cho nghỉ tạm thời.  +  Cho nghỉ hưu sớm, sa thải bớt lao động theo quy định của pháp luật.  –  Trường hợp khả năng phù hợp với nhu cầu nhà quản trị cần áp dụng các biện pháp hoàn thiện như sau:  +  Thuyên chuyển nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất.  +  Thăng chức căn cứ vào thâm niên, thành tích và khả năng làm việc của nhân viên.  +  Giáng chức đối với những nhân viên thiếu khả năng, không chịu học hỏi thêm, làm biếng…  Trường hợp nhu cầu lớn hơn khả năng: sau khi sắp xếp lại mà doanh nghiệp vẫn không cân đối được nguồn nhân lực, doanh nghiệp phải tiến hành tuyển mộ và tuyển chọn qua việc khai thác nguồn nhân lực từ bên ngoài. 2. Phân tích các khả năng thu hút nhân sự từ bên ngoài2.1  Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút lao động từ bên ngoài:  Các yếu tố bên ngoài: –  Khung cảnh kinh tế: chu kỳ kinh tế ảnh hưởng lớn đến nguồn lao động trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống doanh nghiệp vẫn phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề và một mặt phải giảm chi phí lao động.-  Luật pháp: thường thường luật lao động ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, vì muốn sử dụng lao động các doanh nghiệp bắt buộc phải trả lương cho người lao động lớn hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động và các vấn đề khác có liên quan đến quyền lợi người lao động. –  Văn hóa – Xã hội: nề nếp văn hóa – xã hội ảnh hưởng lớn đến hoạt động của con người, sự thay đổi về thái độ làm việc và nghỉ ngơi, sự thay đổi về lối sống xã hội, sự thay đổi về cách nhìn nhận đối với lao động nữ….Tất cả các yếu tố đó  đều ảnh hưởng đến thị trường lao động. –  Ðối thủ cạnh tranh: để tồn tại và phát triển nhất thiết doanh nghiệp phải dựa vào nguồn lao động của mình, do đó để thu hút lao động các doanh nghiệp thường có các chính sách lương bổng sao cho khuyến khích và giữ nhân viên làm việc với mình…. Do đó, để duy trì phải biết đề ra các chính sách để thu hút lao động một cách có hiệu quả. –  Chính quyền và đoàn thể: chính quyền và cơ quan đoàn thể tác động đến doanh nghiệp nhằm đảm bảo các quyền lợi của người lao động. Do đó, ảnh hưởng của các tổ chức này đối với các doanh nghiệp thường liên quan đến chế độ, chính sách tuyển dụng, sa thải… lao động.  Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp: – Chính sách cán bộ của doanh nghiệp: những doanh nghiệp theo đuổi chính sách đề bạt nội bộ sẽ tự làm hạn chế số lượng ứng viên từ bên ngoài, đặc biệt là chức vụ quan trọng và thường khó có những ứng viên tốt nhất cho công việc. – Uy tín của doanh nghiệp: nói lên sức hấp dẫn của doanh nghiệp, mặc dù công việc chưa được thích thú lắm nhưng tên gọi, quy mô tổ chức, tuyển dụng…của doanh nghiệp làm tăng thêm khả năng thu hút được những ứng viên giỏi.- Sức hấp dẫn của công việc: những công việc có nhiều cơ hội thăng tiến, vị trí xã hội tốt không đòi hỏi khắt khe đối với ứng viên… sẽ dễ thu hút được ứng viên hơn. – Khả năng tài chính của doanh nghiệp: tiền lương luôn luôn là một động lực rất quan trọng đến quá trình thúc đẩy mức độ đóng góp của người lao động trong doanh nghiệp.2.2   Các hình thức thu hút lao động từ bên ngoài: Thu hút lao động từ bên ngoài thông qua quảng cáo:  Nhật báo: để tuyển nhân viên hành chính kế toán, công nhân sản xuất bình thường.  Tạp chí chuyên ngành: áp dụng trong trường hợp cần tuyển chuyên gia ngành, quản trị gia.   Ðài truyền hình, phát thanh Gửi thư trực tiếp…Thu hút lao động thông qua các cơ quan giới thiệu việc làm:  Các cơ quan giới thiệu việc làm của nhà nước hay các cơ quan giới thiệu việc làm không vì mục đích lợi nhuận như: phòng lao động và thương binh xã hội, các tổ chức nghiệp đoàn, các tổ chức từ thiện…  Các tổ chức tư nhân. .  Tuyển trực tiếp từ các trường lớp đào tạo chuyên môn.  Ðể tuyển chọn được lao động có chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp thường chọn các trường đào tạo chuyên môn. Các doanh nghiệp thường thực hiện thông qua các hình thức: Quà tặng, tài trợ cho một số dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, thể thao… các hợp đồng này có tác dụng làm cho uy tín của doanh nghiệp trở nên quen thuộc với sinh viên. Ðồng thời doanh nghiệp cũng cung cấp các thông tin về nhu cầu cần tuyển nhân viên mới, yêu cầu đòi hỏi về công việc giúp cho việc tuyển chọn những sinh viên tốt nghiệp được kết quả tốt. V. BỐ TRÍ VÀ SỪ DỤNG LAO ĐỘNG1. Khái niệmBố trí và sử dụng lao động là sự sắp xếp, bố trí và phân công lao động, quản trị lao động nhằm giải quyết 3 mối quan hệ cơ bản sau: Người lao động và đối tượng lao động, người lao động và máy móc thiết bị, người lao động với người lao động trong quá trình lao động.

Ngoài ra, còn có các bài báo cáo Khóa Luận tốt nghiệp đại học, Luận Văn tốt nghiệp thạc sĩ, Đồ Án môn học. Giáo Án Điện Tử mầm non, giáo án mầm non, các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc. Các tài liệu chuyên ngành Y Dược Học, Quản Trị Kinh Doanh, Kinh Tế, Thương Mại, Bảo Hiểm, Công Nghệ Thông Tin, Kế Toán, Môi Trường,… Các tài liệu ôn tập học kỳ, các chuyên đề ôn thi tốt nghiệp, đại học. Đặc biệt là ôn thi công chức, một kho các đề thi thử đại học. Bao gồm các môn toán, hóa, lý, sinh, văn, sử, địa, anh văn,… cho các bạn.

Hi vọng sẽ giúp các bạn tải được tài liệu miễn phí hữu ích nhất cho mình. Chúc các bạn học tốt !

– DOWNLOAD –

Giá Tài Liệu Này: 100000 VNĐ

thanh toán

About admin

Check Also

Một số giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần thương mại và Sản Xuất TPC

  LỜI MỞ ĐẦU 2.2.1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hoá và …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!