Chat Zalo
0932091562"
Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn: Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, 2019, HOT!

Luận văn: Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, 2019, HOT!

Các đề án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp,… với các ngành nghề khác nhau luôn là chủ đề được tìm kiếm đối với các sinh viên thực tập, thạc sĩ. Luận văn ngành luật với đề tài “Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay”  mà hôm nay tailieumienphi.edu.vn giới thiệu tới các bạn đọc. Mong rằng các bạn có tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu của mình!

Các bạn có thể DOWNLOAD phía dưới, hoặc các bạn liên hệ qua SDT/ZALO 0932091562 để được tư vấn và hỗ trợ nhé! THANHKS FOR WATCHING!!!

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Dịch vụ viễn thông (DVVT) có một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Trong giao lưu thương mại quốc tế, DVVT ngày càng tỏ rõ ưu thế, thu hút sự quan tâm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nói chung và của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam nói riêng. Trong khuôn khổ của WTO, DVVT được điều chỉnh bởi “Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ – Genaral Agreement on Trade in Services – GATS” năm 1994. Hiệp định GATS đặt nền móng pháp lý và khung khổ pháp lý quốc tế đồng bộ đầu tiên cho thương mại dịch vụ và trực tiếp tác động chi phối đến tất cả các hiệp định thương mại song phương và đa phương trên thế giới, buộc tất cả các nước thành viên phải tuân thủ. Thoát thai từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, DVVT tuy là ngành kinh tế quan trọng song chưa được đối xử như một lĩnh vực thương mại dịch vụ. Trong bối cảnh mà nền kinh tế chỉ biết và chú trọng đến dịch vụ thương mại, nên hệ thống pháp luật của Việt Nam trong thời gian dài đã coi coi dịch vụ nói chung và DVVT nói riêng là một dạng hàng hoá đặc biệt. Hệ quả này đã tiếp tục ảnh hưởng đến pháp luật về DVVT ngày hôm nay khi về cơ bản chúng ta chưa có một khuôn khổ pháp lý chung cho thương mại dịch vụ. Sau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO, Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Hiệp định GATS, Hiệp định về dịch vụ viễn thông cơ bản của WTO đồng thời phải thực hiện đầy đủ các cam kết về mở cửa thị trường viễn thông. Cụ thể: (i) Đối với dịch vụ dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng với các dịch vụ cơ bản như điện thoại cố định, di động, truyền số liệu, thuê kênh riêng… các đối tác nước ngoài chỉ được phép đầu tư dưới hình thức liên doanh với nhà khai thác Việt Nam đã được cấp phép, vốn góp tối đa là 49% vốn pháp định của liên doanh; (ii) Đối với dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trong 3 năm đầu sau khi gia nhập WTO, phía nước ngoài chỉ được phép đầu tư dưới hình thức liên doanh với nhà khai thác Việt Nam đã được cấp phép, vốn góp tối đa là 51% vốn pháp định của liên doanh. 3 năm tiếp theo, phía nước ngoài mới được phép tự do lựa chọn đối tác khi thành lập liên doanh và được nâng vốn góp lên mức 65%; (iii) Riêng đối với dịch vụ mạng riêng ảo VPN và dịch vụ viễn thông gia tăng giá trị (thư điện tử, truy nhập Internet…) một số đối tác lớn sẽ được cung cấp trên hạ tầng mạng do Việt Nam kiểm soát. Bên nước ngoài được tự do lựa chọn đối tác liên doanh ngay sau khi gia nhập và được phép tham gia tối đa 70% vốn pháp định của liên doanh; (iv) Trong lĩnh vực dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ở nước ngoài phải thông qua thỏa thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế tại Việt Nam. Đối với dịch vụ vệ tinh, Việt Nam cam kết 3 năm sau khi gia nhập sẽ mở rộng loại đối tượng, chủ yếu là các công ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam. Nếu thỏa mãn điều kiện cấp phép, có thể được cấp phép sử dụng trực tiếp dịch vụ vệ tinh của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Ngoài ra, phía Việt Nam cũng cam kết cho phép đối tác nước ngoài được kết nối dung lượng cáp quang biển (dung lượng toàn chủ) của các tuyến cáp quang Việt Nam là thành viên, đồng thời được bán dung lượng truyền dẫn này cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế có hạ tầng mạng như VNPT, Viettel…. 4 năm sau khi gia nhập, phía nước ngoài được phép bán dung lượng trên cho các nhà cung cấp dịch vụ VPN và IXP quốc tế được cấp phép như FPT, VNPT, Viettel…. (v) Riêng đối với các cam kết chuyển đổi hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trong viễn thông, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia BCC có thể ký mới thỏa thuận hiện tại hoặc chuyển sang hình thức hiện diện khác với những điều kiện không kém thuận lợi hơn điều kiện họ đang được hưởng. Rõ ràng, khác với điều kiện mở cửa thị trường của thập kỷ 90, hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông hiện nay đã, đang thay thế các hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) giữa Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trên thị trường viễn thông ở nước ta hiện nay. Không còn nghi ngờ, hợp đồng liên doanh sẽ là công cụ quan trọng để các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập và cạnh tranh quyết liệt và chiếm giữ thị phần trên thị trường dịch vụ viễn thông ở nước ta trong thời gian tới, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở rộng thị trường dịch vụ theo cam kết của WTO và các tổ chức thương mại khu vực khác như APEC, EU, TPP… Song điều đáng nói là, về phương diện điều chỉnh pháp luật, Việt Nam chưa có sự chuẩn bị cần thiết để tiếp nhận chủ động xu hướng tất yếu này. Hơn thế, do quan niệm hợp đồng liên doanh là thỏa thuận riêng giữa các nhà đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp liên doanh theo Luật doanh nghiệp, nên hiện nay Luật Đầu tư của Quốc hội số 67/2014/QH13 đã không quy định về hợp đồng liên doanh và điều chỉnh về nội dung cơ bản: hình thức pháp lý, điều kiện, trình tự, thủ tục pháp lý phê chuẩn của hợp đồng liên doanh. Tuy nhiên, điều rất đáng lưu ý là, với tính cách là cơ sở pháp lý cho việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư về liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Luật đầu tư 2005, các hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông vẫn đang có hiệu lực. Bên cạnh đó, trong thực tiễn, việc giao kết hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông vẫn tiếp tục là thông lệ phổ biến giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để ràng buộc các quyền và nghĩa vụ pháp lý, quản trị các rủi ro trước khi thành lập các doanh nghiệp liên doanh theo Luật doanh nghiệp 2014. Từ đây, nhiều vấn đề pháp lý về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên trong các hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông được giao kết trước và sau khi Luật đầu tư 2014 và Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực như:

(i) mối liên hệ giữa hợp đồng liên doanh với Điều lệ, Quy chế của doanh nghiệp liên doanh?;

(ii) sự thay đổi các mục tiêu của liên doanh trong hợp đồng liên doanh?;

(iii) sự thay đổi thành viên trong doanh nghiệp liên doanh?…

Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp kéo dài giữa các bên trong các liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở nước ta hiện nay. Trong bối cảnh kể trên, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông vẫn tiếp tục được đặt ra rất cấp bách ở Việt Nam hiện nay.

  1. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

 2.1. Mục đích nghiên cứu

– Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của hợp đồng liên doanh, hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên của WTO; phân tích, đánh giá thực trạng và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở nước ta hiện nay; và đề từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong thời gian tới.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

– Nghiên cứu, làm sáng tỏ vấn đề lý luận về hợp đồng liên doanh: quan niệm về hợp đồng và hợp đồng thành lập công ty; khái niệm hợp đồng liên doanh; điều kiện có hiệu lực và nội dung cơ bản của hợp đồng liên doanh;

– Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông: dịch vụ viễn thông và các hình thức kinh doanh của dịch vụ viễn thông; tự do hóa dịch vụ viễn thông và các phương thức tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

– Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay;

– Phân tích, đánh giá thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay;

– Nghiên cứu, so sánh, đánh giá pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông của của WTO và ASEAN, mô hình và kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới;

– Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong thời gian tới.

  1. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1. Phạm vi nghiên cứu:

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở nước ta hiện nay; và đề từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong thời gian tới.

Về thời gian, luận án nghiên cứu về hợp dồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông từ thời điểm pháp luật Việt Nam chính thức cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường viễn thông dưới hình thức liên doanh ở Việt Nam (từ ngày 01/01/2007 theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO về lộ trình mở cửa thị trường). Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông được hiểu là liên doanh giữa Bên/các Bên Việt Nam với Bên/các Bên nước ngoài nhằm khai thác dịch vụ viễn thông trên thị trường Việt Nam dưới hình thức thành lập một tổ chức kinh tế theo pháp luật doanh nghiệp.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Luận án có đối tượng nghiên cứu là: (i) Các quan điểm, học thuyết pháp lý, kinh tế về dịch vụ viễn thông và hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; (ii) Pháp luật của WTO, ASEAN và một số quốc gia; (iii) Pháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông.

  1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

+ Lý thuyết liên quan đến kinh tế thị trường và lý thuyết về tự do hoá thương mại. Các lý thuyết gồm: Lý thuyết về kinh tế thị trường tự do (Ađam Smits); Lý thuyết về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế;

+ Lý thuyết về sự công bằng, minh bạch trong thương mại quốc tế;

+ Lý thuyết về thương mại dịch vụ, dịch vụ viễn thông trong thương mại quốc tế;

+ Lý thuyết về luật thương mại nói chung và thương mại quốc tế.

+ Lý thuyết về hợp đồng liên doanh

4.1. Khung phân tích lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

Luận án được thực hiện với hàng loạt câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu như:

* Về khía cạnh lý luận:

+ Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra:

– Tự do hoá thương mại là gì? Tác động của tự do hoá thương mại đối với nền kinh tế của các quốc gia?

– Dịch vụ viễn thông là gì? Các phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông?

– Tại sao phải tự do hóa dịch vụ viễn thông? Lợi ích và những thách thức?

– Tại sao các quốc gia lại xác lập các rào cản đối với dịch vụ viễn thông?

– Tại sao WTO phải quy định về dịch vụ viễn thông ? Quy định như thế nào?

– Các phương thức nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường viễn thông?

– Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông: khái niệm, đặc điểm và nội dung cơ bản?

– Hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được pháp luật Việt Nam tiếp cận và quy định như thế nào?..

.+ Giả thiết nghiên cứu: Trong đời sống thương mại, vấn đề tự do hoá thương mại có những quan niệm chưa thống nhất, các nước nghèo (chậm phát triển) cho rằng tự do hoá thương mại chỉ mang lại lợi ích cho các nước phát triển. Tự do hóa dịch vụ viễn thông cũng chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia. Mặc dù vậy, hợp đồng liên doanh vẫn là cơ sở pháp lý cơ bản để các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường lâu dài, cạnh tranh bình đẳng với các nhà đầu tư trong nước trên thị trường dịch vụ viễn thông.

* Về khía cạnh pháp luật thực định:

+ Câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu: Cơ sở lý luận của pháp luật quốc tế về tự do hóa dịch vụ viễn thông? WTO quy định như thế nào về dịch vụ viễn thông và hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông?; thực trạng quy đinh pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông của Việt Nam hiện nay như thế nào ?…So sánh với pháp luật về đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông trong khuôn khổ WTO, ASEAN, các quốc gia chuyển đổi

+ Giả thiết nghiên cứu: Pháp luật về hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông còn sơ sài, thiếu đồng bộ và chưa thực sự là công cụ cần thiết để các Bên liên quan quản trị được các rủi ro pháp lý phát sinh từ hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các liên doanh còn thiếu minh bạch, không đầy đủ và đang là thách thức đối với hoạt động quản lý Nhà nước trong thị trường dịch vụ viễn thông ở nước ta hiện nay

4.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu có hiệu quả những vấn đề do đề tài đặt ra, luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin và các quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở phương pháp luận kể trên, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể, đó là phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành, liên ngành (kinh tế, luật học, chính trị); phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp luật học so sánh; phương pháp thống kê. Để thực hiện có hiệu quả mục đích nghiên cứu, luận án kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp trong suốt quá trình nghiên cứu của toàn bộ nội dung luận án. Tuỳ thuộc vào đối tượng nghiên cứu của từng chương, mục trong luận án, tác giả vận dụng, chú trọng các phương pháp khác nhau cho phù hợp. Các phương pháp đó được vận dụng cụ thể trong luận án như sau:

Trong Chương 2, tác giả chú trọng phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, tổng hợp (hệ thống các quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế, pháp lý). Phân tích đánh giá, tổng hợp nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về hợp đồng liên doanh và nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông. Với phương pháp luật so sánh, tác giả sẽ phác họa rõ nét các quy định pháp luật  của WTO và ASEAN về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, mô hình và kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới;

Trong Chương 3, tác giả chú trọng phương pháp phân tích, tổng hợp, phuơng pháp so sánh luật học, thống kê nhằm làm rõ những nội dung cần nghiên cứu. Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn sử dụng các quy định đó trong giao kết, cấp giấy chứng nhận đầu tư và giải quyết tranh chấp hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong thời gian qua.

Trong Chương 4, tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp so sánh để đưa ra quan điểm, các giải pháp nhằm hoàn thiện hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay.

  1. Những đóng góp mới của Luận án

Hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông là công cụ quan trọng để các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường viễn thông và cạnh tranh quyết liệt với các doanh nghiệp viễn thông ở trong nước, đồng thời, đây cũng là vấn đề phức tạp cả về lý luận và thực tiễn. Bởi vậy, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, Luận án này đóng góp một số nhận thức mới như sau:

– Làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về hợp đồng liên doanh như khái niệm về hợp đồng liên doanh; điều kiện có hiệu lực và nội dung cơ bản của hợp đồng liên doanh; dịch vụ viễn thông và các hình thức kinh doanh của dịch vụ viễn thông; tự do hóa dịch vụ viễn thông và các phương thức tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

– Đưa ra bức tranh về thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay;

– So sánh, đánh giá pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông của của WTO và ASEAN, mô hình và kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới mà Việt Nam có thể học hỏi;

– Đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay.

  1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài luận án

Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, Luận án cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu cho các nhà lập pháp và thực thi pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; cung cấp luận cứ khoa học và kinh nghiệm thực tiễn cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa mạnh mẽ.

  1. Kết cấu của Luận án

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án được kết cấu 4 chương, bao gồm:

  •  Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu;
  • Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng liên doanh và pháp luật về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Chương 3: Thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện về hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay;
  • Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay.

Giá Tài Liệu Này: 100000 VNĐ

thanh toán

About admin

Check Also

Đề Tài Báo Cáo Tốt Nghiệp Tổ Luật Kinh Tế – Quốc Tế

Danh sách Đề Tài báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tổ Luật Kinh Tế – …

One comment

  1. mình thấy bài này rất hay, bạn có thể share lại cho mình tham khảo được không

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!