Chat Zalo
0932091562"
Home / Tài liệu sinh viên / Quản trị kinh doanh / Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3P

Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3P

Chia sẽ miễn phí cho các bạn sinh viên tài liệu Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3P, được tham khảo từ nguồn internet , các bạn sinh viên đang làm khóa luận Quản trị kinh doanh tham khảo tải về miễn phí nhé.

Ngoài ra các bạn có thể DOWNLOAD tài liệu tiểu luận, chuyên đề, khóa luận báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại đây https://tailieumienphi.edu.vn/tai-lieu-sinh-vien/quan-tri-kinh-doanh/

Kết quả hình ảnh cho nguyen tac 3ps

Sau đây xin trích dẫn một phần mở đầu Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3P

PHẦN A – QUYĐỊNH CHUNG
1. Mụcđích xây dựng. -Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp là một bộ phận chi phí tương đối lớn cấu thành nên giá thành vận tải và dịch vụ vận tải, có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả SXKD do đó cần phải sử dụng hợp lý phần chi phí này (thông qua quy chế) nhằm động viên khuyến khích tăng năng suất lao động, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh; từ đó tác động trở lại làm tăng thu nhập cho người lao động. -Đảm bảo nguyên tắc trả lương trong giới hạn cho phép của quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được duyệt với kết quả sản xuất kinh doanh. -Việc tính trả lương cho người lao động được xác định trên cơ sở : khối lượng, giá trị công việc, cường độ lao động tạo ra sản phẩm dịch vụ vận tải; trình độ chuyên môn, độ phức tạp công việc; hiệu quả công việc và năng suất lao động. -Đảm bảo mặt bằng tiền lương, thu nhập chung với xã hội; công bằng và công khai trong chế độ đãi ngộ đối với từngđối tượng lao động. 2. Phạm vi áp dụng. -Áp dụng tính trả lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho các đối tượng lao động trong Công ty Mẹ – Công ty Vận tảiĐa phương thức. -Các đơn vị hạch toán phụ thuộc tự trang trải căn cứ vào tình hình, kế hoạch sản xuất kinh doanh củađơn vị mình có thểđề nghị Tổng giám đốc cho thực hiện một số quyđịnh khác với nội dung quy chế này. 3. Đối tượng áp dụng. -Các đối tượng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động với Công ty A 1 năm trở lên hoặc không xácđịnh thời hạn, bao gồm : + Các chức danh quản lý từ Tổng giám đốc (Tổng giám đốc làm việc theo hợp đồng thì căn cứ các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng), Kế toán trưởng, Trưởng phó các Phòng ban, Đơn vị trở xuống. + Nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ trong các phòng ban, bộ phận, cửa hàng. + Các đối tượng công nhân lao động trực tiếp: lái xe tải, lái cẩu, lái xe nâng, công nhân điều khiển rơ moóc; công nhân phụ xe-cẩu và kích kéo thủ công; công nhân cơ khí. -Các thành viên Hội đồng Quản trị do Bộ Chủ quảnquyết định bổ nhiệm, xếp lương theo thang bảng lương Nhà nước. 4. Các nguyên tắc chung. -Các đối tượng lao động đều được đảm bảo bình đẳng hưởng một lần lương cơ bản theo hệ số lương quy định tại thang, bảng lương Nhà nước. -Lương tối thiểu chung (Lmin) do Nhà nước quy định tại từng thời điểm là cơ sở tính trả lương cho người lao động. -Hệ số điều chỉnh lương tăng thêm (Kđc) so với mức lương tối thiểu chung nhờ tăng năng suất lao động toàn đơn vị; mức lương bình quân tăng thêm do Công ty quyđịnh (Lcty) để trả cho người lao động theo vị trí công việc đã góp phần tạo ra hiệu quả chung do Tổng giám đốc quyết định. -Nguyên tắc xếp lương và trả lương cho lao động gián tiếp phần tăng thêm nhờ hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quyđịnh Công ty :
LOGO CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 2
+ Xếp lương, trả lương theo vị trí công việc (Hcv) : đảm nhận chức vụ gì, công việc gì theo bảng mô tả công việc thì hưởng lương theo hệ số lương của vị trí công việcđó tươngứng với khả năng tạo ra hiệu quả. + Trả lương theo hệ số năng lực cá nhân thực tế của người lao động (Hnl) so với tiêu chuẩn chức danh. + Trả lương theo hệ số hoàn thành công việc của cá nhân và tập thể (Hhcn và Hhtt) thực tếđạtđược hàng tháng so với mục tiêu công việc của từng cá nhân, đơn vị. -Giá trị tiền lương trả cho lao động trực tiếp có xétđến yếu tố thâm niên công tác, cấp bậc kỹ thuật thực tế và phụ thuộc vào các yếu tố sau : +Đặcđiểm, tính chấtđặc thù của công việc thực hiện, sản phẩm dịch vụ làm ra. + Cường độ lao động bình quân trên đơn vị thời gian, trình độ tay nghề thực hiện công việc. 5. Nâng bậc lương theo thang, bảng lương Nhà nước. -Căn cứ nâng bậc lương : + Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ đối với khối lao động gián tiếp. + Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân đối với khối lao động trực tiếp. 5.1 Đối với lao động gián tiếp. -Người lao động có trình độ đại học trở lên có thời gian làm việc 36 tháng (cho phép sớm hơn tối đa 2 tháng); người lao động có trình độ cao đẳng, trung học, công nhân kỹ thuật có thời gian làm việc 24 tháng (cho phép sớm hơn tối đa 2 tháng) tính đến thời điểm xét nâng lương định kỳ (31/12 hàng năm). Trong thời hạn này người lao động : + Không vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên. + Kết quảđánh giá mứcđộ hoàn thành công việc bình quân từ mứcđạt yêu cầu trở lên. -Trong thời hạn quyđịnh để xét nâng bậc lương, nếu có năm nào đó bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì bị trừ năm đó (tức là kéo dài thêm thời hạn phấn đấu đểđược xét nâng lương). 5.2 Đối với lao động trực tiếp. a) Diện được xét thi nâng bậc. -Người lao động thuộc khối lao động trực tiếp có thời gian làm việc 24 tháng (cho phép sớm hơn tốiđa 1 tháng) tính đến thờiđiểm xét thi nâng bậc (định kỳ tháng 10 các năm chẵn như 2006, 2008, …). Trong thời hạn này người lao động : + Không vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên (nếu có 1 năm bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì vẫn cho thi nâng bậc; nhưng 1 năm sau mới được xét nâng lương nếu đạt kết quả thi nâng bậc) + Kết quảđánh giá hoàn thành công việc bình quân từ mứcđạt yêu cầu trở lên. b) Diện được nâng bậc lương. -Căn cứ xét nâng bậc lương định kỳ (31/12 hàng năm): kết quả thi nâng bậcđịnh kỳ; tư cách, tác phong, tinh thần trách nhiệmđối với công việc, phương tiện thiết bịđược giao;được xóa hoặc hết thời hạn thi hành kỷ luật. * Lưu ý : Người lao động có thể được nâng bậc lương sớm hơn thời hạn trên theo những quy định của Nhà nước. 6. Nguồn chi trả lương và quyết toán. 1 Quỹ tiền lương HĐQT và TGĐ. 6.1.1 Quỹ tiền lương thực hiện.
LOGO CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 3
-Quỹ tiền lương thực hiện của Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc được xác định bằng quỹ tiền lương kế hoạch đãđược Bộ Chủ quản phê duyệt hàng năm (Vkhql). -Quỹ tiền lương thực hiện được điều chỉnh theo năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện (Vthqlđc) được quy định tại Thông tư 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005. -Trường hợp chi vượt quỹ tiền lương thực hiện được hưởng thì phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt này. 6.1.2 Cơ cấu quỹ tiền lương. a) Tiền lương tạm ứng. Vtháng = Li tháng
Vnăm = Vtháng Trong đó : + Vtháng Tiền lương tạm ứng hàng tháng của HĐQT và TGĐ. + Li tháng Tiền lương tạm ứng hàng tháng cho thành viên thứ i. + Vnăm : Tiền lương tạm ứng hàng năm và phảiđảm bảo Vnăm≤ (Vkhql x 0,80). b) Quỹ lương còn lại hàng năm (Vthqlđc – Vnăm). -Quỹ lương còn lại hàng năm (Vthqlđc – Vnăm) được phân phối vào cuối năm cho các thành viên HĐQT và TGĐ theo quy định. 2 Quỹ tiền lương Công ty. 1Xác định tổng quỹ tiền lương thực hiện. -Tổng quỹ tiền lương thực hiện của Công tyđược xácđịnh như sau : Vcty = Vđg + Vdp Trong đó : + Vcty Tổng quỹ tiền lương thực hiện của Công ty. + Vđg Quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được duyệt và các chỉ tiêu kinh tế liên quan. + Vdp Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. -Tổng quỹ tiền lương thực hiện nêu trên được điều chỉnh theo năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện được quy định tại điểm 4, Thông tư 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005. -Để đảm bảo không chi vượt quỹ tiền lương thực hiện; Phòng Tổ chức Lao động phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ Công tyđịnh kỳ (hàng quý) xem xét các chỉ tiêu kinh tế để tham mưu cho Tổng giámđốcđiều chỉnh việc chi trả lương theo kết quả SXKD bằng hệ số lần trả lương K. 2Cơ cấu quỹ tiền lương của Công ty. a) Tiền lương thực tế chi trả hàng tháng, hàng năm được xácđịnh như sau : Vtháng = Li tháng
LOGO CÔNG TY A
Quy chế tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp 4
Vnăm = Vtháng Trong đó : + Vtháng : Tiền lương thực tế chi trả hàng tháng. + Li tháng : Tiền lương thực tế chi trả hàng tháng cho người lao động thứ i. + Vnăm : Tiền lương thực tế chi trả hàng năm. -Quỹ tiền lương chi trả hàng tháng nêu trên được điều chỉnh theo năng suất lao động thực hiện bình quân, lợi nhuận thực hiện và kế hoạch tài chính của Công ty. b) Quỹ lương còn lại sau khi chi trả cho người lao động hàng năm (Vcty – Vnăm) được phân phối như sau : -Phân phối tiền Lễ tết cho người lao động vào các dịp Lễ tết theo quyđịnh. -Thưởngđột xuất cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. -Phân phối cho người lao động theo tỷ lệ lương thực nhận trong năm để hình thành quỹ bảo trợ tiền lương. -Trích lập quỹ lương dự phòng cho năm sau. 7. Phải thu qua lương. -Đơn vị thu qua lương hàng tháng 6% tiền lương cấp bậc (và phụ cấp chức vụ, khu vực nếu có) của người lao độngđể nộp bảo hiểm xã hội (5%) và bảo hiểm y tế (1%). -Nếu được Tổng giámđốcđồng ý, người lao động có thể nghỉ việc riêng không lương nhưng phải nộp 25% lương cơ bản đang hưởng để đóng bảo hiểm xã hội (20%), bảo hiểm y tế (3%) và kinh phí Công đoàn (2%) cho thời gian nghỉ không lương (nộp qua lương tháng liền kề khi làm việc lại). -Đơn vị tạm thu thuế thu nhập cá nhân của những lao động thuộc diện chịu thuế và thu qua lương với tỷ lệ và cách tính theo quyđịnh của Nhà nước tại từng thờiđiểm. -Ngoài ra, Công ty và đơn vị còn được phép thu qua lương các khoản nợ tạm ứng của người lao động và các quyết định của Tổng giám đốc. Số tiền thu nợ không được lớn hơn (>) 30% tiền lương thực nhận hàng tháng của người lao động; nhưng trường hợp người lao động vi phạm công nợ kéo dài thì có thể thu nợ 100% tiền lương. 8. Các chứng từ thanh toán lương. 8.1 Đối với thành viên HĐQT và TGĐ. -Hệ số công việc (Hcv) và hệ số hoàn thành công việc (Hhcn) của các thành viên được Chủ tịch HĐQT phê duyệt. -Bảng chấm công của HĐQT và TGĐ; các chứng từ khác nếu có : đơn xin nghỉ (nghỉ phép, nghỉ chếđộ khác). 8.2 Đối với khối lao động gián tiếp. -Hệ số công việc (Hcv) và hệ số năng lực (Hnl) của CB CNV được Tổng giám đốc phê duyệt. -Bảng tổng hợp hệ số hoàn thành công việc của cá nhân, phòng ban, đơn vị (Hhcn và Hhtt). -Bảng chấm công của phòng ban, đơn vị; các chứng từ khác nếu có : đơn xin nghỉ (nghỉ phép, nghỉ hiện trường, nghỉ chếđộ khác). 8.3 Đối với khối lao động trực tiếp.

Trên đây là tài liệu miễn phí Hệ thống trả tiền lương theo nguyên tắc 3P hi vọng đã chia sẽ tới các bạn sinh viên một tài liệu bổ ích.

DOWNLOAD

Giá Tài Liệu Này: 100000 VNĐ

thanh toán

About duy

Check Also

Tài liệu Những quy tắc trong quản lý

Chia sẽ miễn phí cho các bạn sinh viên Tài liệu Những quy tắc trong …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
@ copyright