Home / Tài liệu sinh viên / Tài chính - Ngân hàng / Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng như Theo bạn trong các yếu tố sau đây thì yếu tố nào là quan trọng nhất khi ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp? Hãy giải thích?

Một số điều hay về thư viện online tài liệu miễn phí

  • Trên thư viện online tailieumienphi.edu.vn này của chúng tôi sẽ thường xuyên chia sẻ với các bạn đọc, đặc biệt là sinh viên học sinh những kiến thức phục vụ quá trình học tập và làm việc của các bạn.
  • Đây là những bài viết được chúng tôi bỏ thời gian cá nhân của mình tìm sưu tập và chia sẻ với các bạn. Mong rằng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học và làm.
  • Vì là tài liệu các bạn được xem miễn phí, tích lũy kiến thức nên mong các bạn ủng hộ, khích lệ tinh thần chúng tôi bằng cách chia sẻ bài viết để những bạn khác có cơ hội biết kiến thức giống bạn nhé. Cảm ơn bạn.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 1. Theo bạn trong các yếu tố sau đây thì yếu tố nào là quan trọng nhất khi ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp? Hãy giải thích?

(1) Lợi nhuận của khách hàng

(2) Dòng tiền trả nợ của khách hàng

(3) Tài sản đảm bảo

(4) Người quản lý

Gợi ý trả lời

Yếu tố thứ 2, đối với ngân hàng yếu tố quan trọng nhất là sau khi vay vốn, khách hàng có khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn gốc và lãi phát sinh.

Khi xem xét cho khách hàng vay, điều đầu tiên ngân hàng phải quan tâm là năng lực của khách hàng, hiệu quả và khả năng trả nợ từ chính dự án/phương án đó. TSBĐ chỉ là biện pháp đảm bảo cuối cùng trong trường hợp rủi ro xảy ra khiến ngân hàng không thu được nợ từ dự án/phương án.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 2.Anh (chị) hãy cho biết những điểm giống và khác nhau chính giữa hoạt động cho vay và bảo lãnh Ngân hàng?

Gợi ý trả lời:

– Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

– Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

– Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

Như vậy, giống và khác nhau giữa hoạt động cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng:
– Giống nhau: cho vay và bảo lãnh đều là cấp tín dụng
– Khác nhau:

+ Chủ thể tham gia: cho vay (ngân hàng cho vay- khách hàng), bảo lãnh (khách hàng – ngân hàng cho vay – bên bảo lãnh)

+ Có chuyển dịch ngay dòng tiền đối với cho vay. Còn hoạt động bảo lãnh sẽ xảy ra sau và chỉ trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 3.Thế nào là bảo lãnh ngân hàng? Kể tên những loại bảo lãnh ngân hàng thường được các ngân hàng ở Việt Nam phát hành?

Đáp án:

– Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

– Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, Bảo lãnh đối ứng.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng
Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của cán bộ QLKH là phải biết phân loại nợ. Bạn hãy cho biết các NHTM đang thực hiện phân loại nợ như thế nào?

Gợi ý trả lời

– Theo quy định về phân loại nợ của NHNN (TT 02 và TT 09), các ngân hàng thực hiện phân loại nợ làm 05 nhóm nợ:

+ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 5. Theo bạn những yếu tố nào là quan trọng đối với cán bộ QLKH. Tại sao? Gợi ý trả lời

Thi sinh nêu được tối thiểu 3 yếu tố, kèm theo giải thích sự lựa chọn

– Khả năng trong giao tiếp tốt (Đối tượng khách hàng của ngân hàng gồm nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội, vì vậy để bán được sản phẩm phải có khả năng giao tiếp tốt, không sợ bị lép vế trước khách hàng đặc biệt là khách hàng có địa vị cao)

– Nhanh nhẹn (cường độ làm việc của cán bộ QLKH hiện nay rất cao do vừa làm việc tại quầy và vừa phải đi tiếp xúc, bán sản phẩm bên ngoài chi nhánh vì vậy đòi hỏi phải nhanh nhẹn để xử lý tốt công việc được giao)

– Luôn có trách nhiệm đối với công việc (Trong khi làm việc thì xử lý công việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng, mang lại lợi ích cho chi nhánh đòi hỏi cán bộ QLKH phải luôn có trách nhiệm cao đối với công việc, sẵn sàng làm thêm giờ hoặc xử lý công việc buổi tối ở nhà, ví dụ như thực hiện một bộ hồ sơ vay cho khách hàng mà thời gian làm việc ở cơ quan không xong có thể mang về nhà)

– Có đạo đức nghề nghiệp (công việc ngân hàng có nhiều cám dỗ do trực tiếp hay giám tiếp tiếp xúc với tiền, để tránh rủi ro có thể xảy ra đòi hỏi mọi người phải tự rèn luyện nâng cao ý thức trách nhiệm, bản lĩnh và phải có đạo đức nghề nghiệp để chiến thắng mọi cám dỗ)

– Có ngoại hình ưa nhìn: do công việc phải tiếp xúc với khách hàng nên cán bộ QLKH phải có ngoại hình tương đối tốt, như vậy sẽ tự tin hơn trong giao tiếp, ngoài ra còn dễ gây thiện cảm và dễ dàng lôi cuối được khách hàng.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 6. Hiện nay, mô hình của Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam nói chung và BIDV CN X nói riêng không còn phòng tín dụng và cán bộ tín dụng thay vào đó là các Phòng KH và cán bộ QLKH. Bạn hãy trình bày hiểu biết của bạn về nhiệm vụ, công việc của một cán bộ QLKH?

Gợi ý trả lời

Thí sinh phải nêu được một số nội dung như:

Cán bộ QLKH hiện nay phải thực hiện rất nhiều phần hành nghiệp vụ và cho vay chỉ là một trong những công việc phải làm. Ngoài ra cán bộ QLKH phải đi tiếp thị sản phẩm, quản bá hình ảnh thương hiệu của BIDV và chi nhánh X, trực tiếp bán sản phẩm ngân hàng, tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chăm sóc, quản lý khách hàng.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng
Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 7. Có thể nói, hiện nay vai trò và nhiệm vụ của của cán bộ QLKH rất nặng nề. Phải quảng bá hình ảnh, giới thiệu và bán các sản phẩm nghiệp vụ của chi nhánh, thẩm định cho khách hàng vay, chăm sóc khách hàng…tuy nhiên quyền lợi cũng lớn hơn các bộ phận khách trong chi nhánh như: thu nhập cao hơn, dễ thăng tiến hơn…Vậy bạn có những đức tính nào và tố chất gì để trở thành một cán bộ QLKH giỏi?

Giợi ý trả lời

Thí sinh phải nêu được tối thiểu 3 đức tính (có thể hiểu đức tính là do có sẵn, sinh ra đã có) như: cẩn thận, chu đáo, quyết đoán, chân thành…

Và nêu được 3 tố chất (tố chất có thể hiểu là do quá trình học tập mà có) như: khả năng giao tiếp, có trách nhiệm, có đạo đức, nhanh nhẹn.)

Yêu cầu thí sinh phải nêu giải thích được tại sao yếu tố đó lại cần thiết đối với một cán bộ QLKH. (cũng không cần thiết phải yêu cầu thí sinh nêu và phân biệt rạch ròi giữa đức tính và tố chất).

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 8. Để cho khách hàng vay tiền, ngân hàng phải có nguồn vốn dồi dào. Theo bạn ngân hàng cần làm gì để thu hút được nhiều người gửi tiền?

Gợi ý trả lời

+ Lãi suất cạnh tranh

+ Đa dạng hóa sản phẩm

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

+ Chiến lược marketing hợp lý

 

Câu 9. Theo bạn giữa cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, loại cho vay nào rủi ro hơn? Hãy nêu và giải thích các loại rủi ro đó?

Gợi ý trả lời

Cho vay dài hạn rủi ro hơn

– Rủi ro về kỳ hạn: Phần lớn nguồn tiền gửi hiện nay tại các ngân hàng có kỳ hạn ngắn, trong khi đó các ngân hàng lại sử dụng nguồn ngắn hạn để cho vay dài hạn

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

– Rủi ro về lãi suất: Giả sử lãi suất cho vay dài hạn cố định trong khi lãi suất huy

động thả nổi, trường hợp lãi suất tăng ngân hàng sẽ gặp thiệt hại do thu từ lãi nhỏ hơn chi từ lãi

– Rủi ro về khả năng thu hồi vốn: Các khoản vay dài hạn làm cho khả năng thu hồi vốn của ngân hàng chậm hơn, vòng quay vốn chậm

– Rủi ro khách quan: Khi cho vay dài hạn, tại thời điểm cho vay, ngành lĩnh vực đó đang hưng thịnh, hoặc có triển vọng trong thời gian tới. Tuy nhiên trong dài hạn ngành đó có thể suy thoái, hoặc có nhiều đối thủ gia nhập thị trường, hoặc có sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô, hoặc do thiên tai… tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến ngành hoặc lĩnh vực đầu tư của khách hàng dẫn đến hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng, doanh thu giảm sút… làm cho khách hàng không thể trả nợ ngân hàng.

Câu 10. Bạn hãy nêu các phương thức cho vay của ngân hàng?
Gợi ý trả lời:

Thí sinh phải nêu được càng nhiều phương thức (hình thức) cho vay càng tốt, bao gồm:
– Cho vay từng lần (cho vay theo món)
– Cho vay theo hạn mức
– Cho vay theo dự án đầu tư
– Cho vay hợp vốn
– Cho vay trả góp
– Cho vay theo hạn mức thấu chi
Có thể hỏi thêm đặc điểm của từng hình thức cho vay.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 11. Bạn hãy nêu một số hình thức thanh toán quốc tế mà NHTM hiện nay đang thực hiện?

Gợi ý trả lời:
Thí sinh phải nêu được một số hình thức TTQT sau:
– Phát hành thư tín dụng

– Thanh toán nhờ thu (hàng xuất, hàng nhập)
– Thanh toán TTR
– Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
– Chuyển tiền quốc tế

Nhà tuyển dụng có thể hỏi thêm đặc điểm của từng hình thức TTQT.

 

Câu 12. Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích gì? Đối với

Thứ nhất: Ngân hàng

Thứ hai: Lãnh đạo doanh nghiệp
Thứ ba: Nhà đầu tư
Thứ tư: Cơ quan thuế

Gợi ý trả lời
Thí sinh phải trả lời được tối thiểu các ý sau

Đối với ngân hàng: để đưa ra quyết định tài trợ vốn (Cho doanh nghiệp vay, giá trị bao nhiêu)

Đối với lãnh đạo doanh nghiệp: để đưa ra quyết định sử dụng vốn, vay vốn

Đối với nhà đầu tư: Để đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không (góp vốn, mua cổ phần).

Đối với cơ quan thuế: Đánh giá khả năng đóng thuế của doanh nghiệp

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 13. Khi doanh nghiệp vay vốn họ cần gửi đến ngân hàng những loại hồ sơ gì?
Gợi ý trả lời:

Thí sinh phải trả lời được tối thiểu 03 ý chính
– Hồ sơ pháp lý
– Báo cáo tài chính
– Hồ sơ khoản vay
– Hồ sơ tài sản bảo đảm (Nếu có)
Có thể hỏi thêm hồ sơ pháp lý… gồm những gì?

Câu 14. Bạn hiểu thế nào là trích dự phòng rủi ro tín dụng? Những trường hợp nào phải trích dự phòng rủi ro và mức trích là bao nhiêu?

Gợi ý trả lời

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngân hàng. Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm giá trị của tài sản Có. Trong bảng kết quả kinh doanh, dự phòng là một khoản chi phí phi tiền mặt (non cash), được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Những nhóm nợ sau cần phải trích dự phòng rủi ro tín dụng và mức như sau:

Nợ cần chú ý 5%. Nợ dưới tiêu chuẩn 20%. Nợ nghi ngờ: 50%. Nợ có khả năng mất vốn: 100%

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 15. Cấp tín dụng là gì? Bạn hãy nêu một số hình thức cấp tín dụng?

Gợi ý trả lời:

Cấp tín dụng là việc ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Một số hình thức cấp tín dụng.

Phân theo thời gian gồm: Cho vay ngắn, trung, dài hạn

Phân theo mục đích tài trợ vốn gồm: Cho vay vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định

Phân theo phương thức cho vay gồm: Cho vay theo món, cho vay theo hạn mức, cho vay hợp vốn…

Câu 16. Bạn hiểu thế nào là kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay?
Gợi ý trả lời:

Kiểm tra trước khi cho vay nhằm đánh giá tình hình khách hàng như: tính xác thực của hồ sơ pháp lý, năng lực pháp luật hành vi dân sự, thân nhân, mối quan hệ, uy tín của khách hàng trong xã hội, năng lực tài chính, hoạt động kinh doanh, tính pháp lý của tài sản bảo đảm….trước khi đưa ra quyết định cho vay.

Kiểm tra trong khi cho vay: hồ sơ chứng minh mục đích rút vốn vay, chuyển tiền, sự khớp đúng của chữ ký, chứng minh thư đã đăng ký với ngân hàng

Kiểm tra sau khi cho vay: Hiệu quả sử dụng vốn, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh sau khi vay vốn (vay kinh doanh), đánh giá hiện trạng tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thi nghiệp vụ chuyên viên quản lý khách hàng – Tài chính ngân hàng

Câu 17. Thế nào là bảo lãnh ngân hàng?. Hãy phân biệt bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.

Gợi ý trả lời

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ với bên nhận bảo lãnh.

Bên bảo lãnh là TCTD thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Bên được bảo lãnh là khách hàng của ngân hàng (gồm tổ chức và cá nhân)
Bên nhận bảo lãnh là người thụ hưởng bảo lãnh (gồm tổ chức và cá nhân)

Giá Tài Liệu Này: 20000 VNĐ

thanh toán

About vy vy

Check Also

Luận văn: Cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế , 2019, HOT!

Chắc hẳn các bạn đang tìm kiếm tài liệu về những luận văn thạc sỹ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
@ copyright