Chat Zalo
0932091562"
Home / TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LÀM LUẬN VĂN / Cách làm luận văn tốt nghiệp trường đại học Kinh Tế – Điểm cao

Cách làm luận văn tốt nghiệp trường đại học Kinh Tế – Điểm cao

Cách làm luận văn tốt nghiệp trường đại học Kinh Tế điểm cao, hôm nay tailieumienphi.edu.vn sẽ hướng dẫn các bạn học viên viết nội dung chính của bài luận văn tốt nghiệp sao cho hoàn chỉnh nhất nhé. Để làm được một bài luận văn tốt nghiệp, thì việc đầu tiên các bạn cần phải viết lời mở đầu sao cho hấp dẫn nhất, và tiếp theo sẽ là phần nội dung. Các bạn học viên cùng tham khảo cách viết lời mở đầu dưới bài viết này nhé.

Ngoài ra, bạn nào còn gặp khó khăn trong việc làm bài luận văn tốt nghiệp, hoặc chưa tìm được đề tài phù hợp thì liên hệ với tailieumienphi.edu.vn để được hỗ trợ các bạn nhé. ZALO: 0934536149

Cách làm luận văn tốt nghiệp điểm cao

 PHẦN LỜI MỞ ĐẦU

 Tối đa là 2 trang

 Phần mở đầu cần trình bày các nội dung sau đây

  • Lý do lựa chọn vấn đề giải quyết – nêu rõ lý do cần thiết phải nghiên cứu ứng dụng vấn đề chuyên môn thuộc chủ đề tác giả chọn tại công ty – Những tác động của môi trường bên ngoài (Chính trị, xã hội, môi trường, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, pháp luật), môi trường cạnh tranh ngành (Đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế), môi trường bên trong doanh nghiệp (Nguồn lực, cấu trúc tổ chức, chiến lược cạnh tranh, quy trình hoạt động hay quy trình tạo giá trị) đến chủ đề mà tác giả đã chọn về sự cần thiết phải xây dựng hay áp dụng.
  • Câu hỏi nghiên cứu – Từ sự cần thiết xây dựng những câu hỏi đặt ra cần phải giải quyết chủ đề mà tác giả xây dựng hay áp dụng tại doanh nghiệp là gì.
  • Mục tiêu nghiên cứu – Từ câu hỏi nghiên cứu nêu rõ các mục tiêu nghiên cứu liên quan đến chủ đề mà tác giả xây dựng hay áp dụng tại doanh nghiệp là gì.
  • Đối tượng và phạm vi – Từ mục tiêu nghiên cứu xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu liên quan đến chủ đề mà tác giả xây dựng hay áp dụng tại doanh nghiệp là gì – đối tượng nghiên cứu là gì, phạm vi được nghiên cứu được thực hiện ở bộ phận nào hay công ty nào, thời gian nào.
  • Phương pháp nghiên cứu – Nêu rõ các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tiếp cận, nghiên cứu chủ đề mà tác giả xây dựng hay áp dụng tại doanh nghiệp. Trong phần này cần phải cụ thể về phương pháp nghiên cứu và nội dung liên quan, cách thức triển khai và mục đích thu thập, công bố, kiểm chứng vấn đề gì ở các mục, các chương
  • Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu – nêu rõ chủ đề nghiên cứu sẽ giải quyết các vấn đề chuyên môn có tính thời sự nào (nêu từng vấn đề) hoặc tạo ra một vấn đề chuyên môn có tính mới nào (nêu rõ từng vấn đề) ở đơn vị nghiên cứu. Phần này nên bám sát sự cần thiết đã trình bày ở phần trên để đảm bảo các chi tiết thể hiện về ý nghĩa của lận văn phải phù hợp với sự cần thiết đã được phân tích.

 CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận 

 Tên chương

 Sự cần thiết về xây dựng, hay vận dụng về ………..tại công ty……

 Tối đa là 15 trang

1.1.  Tổng quan về công ty….

  • Giới thiệu khái quát về công ty (giới thiệu ngắn gọn cho biết công ty tên gì, hình thức pháp lý (công ty TNHH hay CP, hay Liên doanh,…), địa chỉ hiện tại, quá trình hình thành phát triển, phương hướng hay chiến lược kinh doanh và phát triển hiện nay..
  • Giới thiệu đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (Trình bày ngắn gọn quy trình hoạt động tạo giá trị, chiến lược cạnh tranh, thị trường – công nghệ – nguồn lực). Phần này cần tập trung làm rõ những vấn đề có ảnh hưởng đến chủ đề mà tác giả xây dựng hay áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Giới thiệu đặc điểm tổ chức quản lý (trình bày cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty). Phần này nên làm rõ những vấn đề cấu trúc tổ chức quản lý sẽ có ảnh hưởng đến chủ đề nghiên cứu ứng dụng của tác giả.

1.2.  Sự cần thiết về xây dựng, hay vận dụng về …. tại công ty…

  • Trình bày, phân tích những yếu tố môi trường bên ngoài (chính trị, xã hội, môi trường, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, pháp luật), môi trường cạnh tranh ngành (đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, sản phẩm thay thế), môi trường bên trong doanh nghiệp (nguồn lực, cấu trúc tổ chức, chiến lược cạnh tranh, quy trình hoạt động hay quy trình tạo giá trị) đã hay sẽ tác động đến công ty mà phải nghiên cứu ứng dụng chủ đề tác giả nghiên cứu và việc nghiên cứu ứng dụng chủ đề này sẽ góp phần giải quyết được vấn đề chuyên môn cụ thể gì tại công ty.

Lưu ý trong phần trình bày trên tác giả cần đính kèm trong phụ lục kết quả kháo sát hay những tài liệu chứng minh về các vấn đề đã nêu ra

Kết luận chương 1

Tổng kết những đặc trưng và khẳng định sự cần thiết về chủ đề nghiên cứu.

NỘI DUNG CHƯƠNG 2: Thực tiễn nghiên cứu và bài học kinh nghiệm về xây dựng, hay vận dụng ….

Tên chương

Tối đa 15 trang

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên về xây dựng, hay vận dụng  về…

  • Phần này chọn lọc và tổng kết những công trình nghiên cứu ứng dụng có liên quan quan đền chủ đề nghiên cứu của tác giả trên thế giới và ở Việt Nam – Chú ý những kết quả nghiên cứu này phải thể hiện được những vấn đề giúp tác giả chứng minh cho chủ đề nghiên cứu tác giả là cần thiết ở công ty và đồng thời với phần này là tạo lập những bài học kinh nghiệm về tiếp cận, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, tiếp cận và xây dựng mô hình, nội dung và cơ chế vận hành, thiết lập kế hoạch và nguồn lực thực thi.
  • Ví dụ, trong chủ đề ứng dụng BSC hoặc ABC, tác giả cần chọn những công trình nghiên để tổng kết các vấn đề như:
    • Với môi trường bên ngoài, môi trường bên trong như thế nào cần phải áp dụng BSC hay ABC
    • Việc tiếp cận xây dựng hay ứng dụng cần tiến hành những phương pháp khảo sát, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, kiểm định, kiểm chứng như thế nào.
    • Một số mô hình và cơ chế vận hành BSC hay ABC ở một số loại hình doanh nghiệp cụ thể có tính tương đồng với công ty mà tác giả nghiên cứu
    • Việc xây dựng kế hoạch thực hiện và những nguồn lực phải chuẩn bị cho triền khai BSC hay ABC tại công ty

2.2.  Bài  học kinh nghiệm về xây dựng, hay vận dụng về ….…

  • Bài học thứ nhất – Bài học kinh nghiệm về sự cần thiết phải xây dựng, hay vận dụng về ……..khi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bên ngoài và bên trong như phần phân tích ở mục 1.2 của Chương 1.
  • Bài học thứ hai – Bài học kinh nghiệm về chọn lựa phương pháp để nghiên cứu các vấn đề được đề cập trong chủ đề nghiên cứu như sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp, kiểm định, kiểm chứng trong giải quyết vấn đề gì.
  • Bài học thứ ba –  Bài học kinh nghiệm về xây dựng các mô hình (hình thức), cơ chế vận hành trong môt doanh nghiệp, ví dụ bài học kinh nghiệm về mô hình (hình thức)  và cơ chế vận hành BSC hay ABC tại loại hình doanh nghiệp ….
  • Bài học thứ tư – Bài học kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch, xây dựng hay chuẩn bị các nguồn lực trong triển khai mô hình, cơ chế vận hành ở một doanh nghiệp.

Kết luận chương 2

Tổng kết về những chủ để nghiên cứu của tác giả nhằm xây dựng vấn đề gì và trên cơ sở kế thừa, hay phát triển những thực tiễn hay bài học kinh nghiệm nào.

NỘI DUNG CHƯỞNG 3: Thực trang về ……..tại công ty…..

Tên chương

Tối đa 10 trang

3.1. Thực trạng về ……..

Trong phần này mô tả về chuyên môn liên quan đến chủ đề của tác giả nghiên cứu nhưng diễn ra thực tế tại công ty – Chú ý phần trình bày này phải có những dữ liệu khảo sát hay tài liệu tại công ty đính kèm trong phụ lục chứng minh cụ thể.

  • Hiện tại công ty có hay không áp dụng về chuyên môn được đế cập trong chủ để nghiên cứu của tác giả. Nếu có mục tiêu, nội dung của chuyên môn đó là gì, nêu ra.
  • Cụ thể nội dung (gồm những vấn đề gì phải thực hiện) và cơ chế vận hành (gồm những nội dung và báo cáo tương ứng gì) và quy trình thực hiện như thế nào (bước một thực hiện những việc tính toán, tổng hợp, báo cáo gì, bước hai…, bước 3….) về chuyên môn này tại công ty.
  • Tổ chức (triển khai kế hoạch, triển khai thực hiện và giám sát như thế nào) và nguồn lực (con người, cơ sở vật chất, …) để thực hiện chuyên môn này như thế nào tại công ty.

3.2. Đánh giá thực trạng về ……tại công ty…

  • Thành công (chủ yếu là trình bày những vấn đề chuyên môn có tính hữu hiệu hiện tại mà trong nghiên cứu của tác giả sẽ tiếp tục sử dụng). Ví dụ trong ứng dụng BSC chú ý các chỉ tiêu đo lường phương diện tài chính, hoặc trong ứng dung ABC chú ý đến đối tượng chịu chi phí sẽ sử dụng tiếp trong kế toán chi phí)
  • Hạn chế và nguyên nhân (trình bày hạn chế và những nguyên nhân tác động – Nên trình bày những vấn đề hạn chế mà chủ đề tác giả sẽ hướng đến xây dựng hay sẽ áp dụng cho công ty trong kết quả nghiên cứu). Những hạn chế này nền trình bày thành từng mục.
  • Hạn chế 1 là :……. Hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân …….
  • Hạn chế 2 là :……. Hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân …….
  • Hạn chế 3 là :……. Hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân …….
  • …..
  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng BSC các hạn chế thường gặp trong hệ thống đo lường thành quả truyền thống tại công ty như (1) chỉ tập trung đo lường phương diện tài chính – nguyên nhân do nhận thức chưa toàn diện về thành quả hoạt động hay thành quả quản lý chỉ được nhìn nhận phiến diện ở góc độ tài chính, chỉ tập trung vào kết quả ngắn hạn (2) chưa có sự kết nối giữa tầm nhìn chiến lược với mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu, hành động – nguyên nhân do thiếu sự thay đổi kịp thời về kỹ thuật đo lường khi tỷ trọng chi phí vô hình tăng lên, thiếu sự kết nối và cân đối giữa tầm nhìn ngắn hạn với dài hạn, kế hoạch hành động cụ thể với chiến lược.
  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng ABC các hạn chế thường gặp trong hệ thống kế toán chi phí truyền thống tại công ty như (1) Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm hay dịch vụ ….. tại công ty – Nguyên nhân do cách tiếp cận truyền thống chỉ là những sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp chưa quan tâm đến những biến đổi theo nhu cầu của thị trường hay của khách hàng (2) giá thành được tính toán đơn giản trên cơ sở phân bổ chi phí đầu vào cho kết quả đầu ra theo một tiêu chí chung – Nguyên nhân do hệ thống kế toán chi phí truyền thống được xây dựng trên nền tảng là chi phí phát sinh có mối quan hệ trực tiếp với kết quả đầu ra chiếm một tỷ trọng lớn và quan hệ này có tính ổn định trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong khi đó ngày nay mối quan hệ này mờ nhạt dần và tỷ trọng chi phí gián tiếp ngày càng tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng; (3) Giá thành được chỉ thể hiện theo công dụng kinh tế – Nguyên nhân do trước đây, trong một môi trường có nhiều hoạt động trực tiếp, hoạt động có tính ổn định trong thị trường, hệ thống quản lý,kiểm soát, cạnh tranh tập trung vào cải tiến, nâng cao năng lực, hiệu suất ở nội bộ doanh nghiệp nên các nhà quản trị tập trung xem xét về công dụng, chức năng của chi phí nay có ít hoạt động trực tiếp, hoạt động thay đổi nhanh trong thị trường, hệ thống quản lý, kiểm soát, cạnh tranh vừa tập trung vào cải tiến, nâng cao năng lực, hiệu suất ở nội bộ và sự thích hợp của nó với bên ngoài, với môi trường kinh doanh cạnh tranh bên ngoài nên vấn đề cần giải quyết lmối quan hệ nhân quả giữa hoạt động – chi phí phát sinh – tính phù hợp của sản phẩm trên thị trường thay đổi nên trở thành lỗi thời.

Những vấn đề đặt ra cần giải quyết và phương pháp tiến hành ở công ty

  • Hạn chế 1 – Vấn đề cần giải quyết là …..thực hiện bằng phương pháp ….
  • Hạn chế 2 – Vấn đề cần giải quyết là …..thực hiện bằng phương pháp ….
  • Hạn chế 3 – Vấn đề cần giải quyết là …..thực hiện bằng phương pháp ….
  • …….
  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng BSC, hạn chế (1) cần đo lường thành quả hoạt động hay thành quả quản lý toàn diện hơn qua bốn phương diện….. và việc này cần khảo sát cụ thể về mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu đặt ra trong từng phương diện; hạn chế (2) cần xây dựng sự kết nối giữa tầm nhìn chiến lược với mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu, hành động qua khảo sát mối quan hệ nhân quả trong liên kết các vấn đề này tại công ty; …
  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng ABC, hạn chế (1) cần xây dựng lại đối tượng chịu chi phí thích hợp với những thay đổi hoạt động kinh doanh của công ty cho phù hợp với thị trường bằng việc khảo sát những sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng của công ty trong kinh doanh; hạn chế (2) Cần xây dựng lại cách tiếp cận và quy trình tập hợp, phân bổ chi phí bằng cách khảo sát cách tiếp cận chi phí, phân bổ chi phí của hệ thống tính giá thành truyền thống tại công ty để chỉ ra những sai lầm trong tiếp cận tập hợp, chọn tiêu thức phân bổ; hạn chế (3) cần xây dựng lại cấu trúc chi phí trong giá thành theo hoạt động gây nên chi phí bằng cách khảo sát và lập ra danh mục những hoạt động liên quan đến từng tối tượng chịu chi phí;

Kết luận chương 3

Tổng quan về bức tranh thực trạng và các vấn đề cần phải xây dựng hay vận dụng liên quan đến chủ đề nghiên cứu của tác giả.

NỘI DUNG CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và những giải pháp thực hiện về ….tại công ty….

Tên chương

4.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng hay ứng dụng …..tại công ty….

Công bố kết quả cuối cùng của việc xây dựng hay vận dụng về … tại công ty

Công bố cơ chế vận hành để có được kết quả cuối cùng này tại công ty

  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng BSC,
  • Công bố cấu trúc bảng BSC tại công ty và có mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu này được khảo sát, tham vấn, phân tích, tổng hợp như thế nào tại công ty
  • Công bố chế vận hành để có được bảng BSC này như thế nào. Cụ thể gồm những nội dung và quy trình thực hiện như thế nào, bước một thực hiện những việc tính toán, tổng hợp, báo cáo gì, bước hai…, bước 3…. Và những vấn đề này được khảo sát, tham vấn, phân tích, tổng hợp như thế nào tại công ty
  • Ví dụ, khi nghiên cứu ứng dụng ABC,
  • Công bố cấu trúc bảng tính giá thành ABC tại công ty và có chi tiết hoạt động, đo lường, tổng hợp, tính toán như thế nào các vấn đề tại công ty được khảo sát, tham vấn, phân tích, tổng hợp như thế nào tại công ty
  • Công bố chế vận hành để có được bảng tính giá thành này như thế nào. Cụ thể gồm những nội dung và quy trình thực hiện như thế nào, bước một thực hiện những việc tính toán, tổng hợp, báo cáo gì, bước hai…, bước 3…. Và những vấn đề này được khảo sát, tham vấn, phân tích, tổng hợp như thế nào tại công ty.

4.2. Các giải pháp đề xuất liên quan xây dựng hay vận dụng … tại công ty …

  • Để áp dụng chủ đề này cần phải có quan điểm gì, nêu quan điểm. Những quan điểm này căn cứu trên cơ sở lý thuyết, bài học kinh nghiệm hay thực tế tổng kết nào tại công ty
  • Để áp dụng chủ đề này cần phải có những thay đổi cụ thể nào về phương hướng hay chiến lược kinh doanh; về quy trình hoạt động tạo giá trị, chiến lược cạnh tranh, thị trường – công nghệ – nguồn lực; về cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào, nêu những đề xuất thay đổi. Những thay đổi này căn cứu trên cơ sở lý thuyết, bài học kinh nghiệm hay thực tế tổng kết nào tại công ty.
  • Để áp dụng chủ đề này cần phải có những thay đổi cụ thể nào về nhân sự trong thực hiện chuyên môn này như thế nào. Những thay đổi này căn cứ trên cơ sở lý thuyết, bài học kinh nghiệm hay thực tế tổng kết nào tại công ty.

4.3. Hạn chế về ứng dụng kết quả nghiên cứu tại công ty…….

  • Hạn chế về kết quả nghiên cứu được công bố (mục 4.1) trong phổ biến, triển khai áp dụng tại công ty về mặt chuyên môn – Nêu những thuận lợi và khó khăn giữa yêu cầu từ kết quả nghiên cứu này với tình hình thực tế về hiểu biết, kinh nghiệm về vấn đề này tại công ty.
  • Hạn chế về triển khai các giải pháp (mục 4.2) về các quan điểm hiện nay; về phương hướng hay chiến lược kinh doanh; về quy trình hoạt động tạo giá trị, chiến lược cạnh tranh, thị trường – công nghệ – nguồn lực; về cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh – Nêu những thuận lợi và khó khăn giữa yêu cầu từ các giải pháp và tình hình thực tế để đáp ứng vấn đề này tại công ty.
  • Hạn chế về nguồn lực để Để áp dụng chủ đề này –  Nêu những thuận lợi và khó khăn về mặt chuyên môn kế toán theo yêu cầu từ các giải pháp và tình hình thực tế về chuyên môn kế toán tại công ty để đáp ứng vấn đề này tại công ty.

Kết luận chương 4

Tổng kết lại những kết quả và giải pháp thực thi cũng những hạn chế ..

NỘI DUNG CHƯƠNG 5: Giải pháp triển khai thực hiện và những triển vọng về áp dụng …. Tại công ty ….

Tên chương

Số trang tùy ý

5.1. Giải pháp thực hiện

Xây dựng kế hoạch hành động: Bắt đầu chuẩn bị gì, tiến hành những việc gì, như thế nào, ở bộ phận phòng ban nào, thời gian nào để đưa kết quả nghiên cứu áp dụng vào công ty.

Cần chuẩn bị những nguồn lực nào để đảm bảo cho kế hoạch hành động

5.2. Những triển vọng ứng dụng …. tại công ty

Phần này nên xin ý kiến và tổng kết ý kiến của chuyên gia, hoặc của một số công ty tư vấn về tính khả thi của những đề xuất ở mục 4.1, 4.2, 4.3.  – Cần đính kèm danh sách chuyên gia hay công ty mà bạn tham khảo ý kiến

Kết luận chương 5

Tổng kết những giải pháp và khái quát tính khả thi

Kết luận chung

  • Tóm tắt kết quả nghiên cứu;
  • Tóm tắt các giải pháp/ kiến nghị cho nhà quản lý tại đơn vị;
  • Những hạn chế trong quá trình nghiên cứu.

iv . HƯỚNG DẪN TRÍCH VÀ LẬP DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học viên áp dụng theo chuẩn APA và hướng dẫn trình bày luận văn thạc sĩ của Viện đào tạo Sau đại học trường đại học Kinh Tế TP.HCM.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

  • Xác định vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu phải xuất phát từ thực tế, là vấn đề của một tổ chức/ một doanh nghiệp, địa phương, địa bàn cụ thể nhất định.
  • Phương pháp tiếp cận hoặc phương pháp nghiên cứu: Có thể sử dụng các phương pháp định tính, định lượng hoặc kết hợp, có thể sử dụng dữ liệu thứ cấp hoặc sơ cấp. Nếu sử dụng các mô hình thì coi như những mô hình này là có sẵn, không cần thiết phải biện luận về mô hình, không cần khảo cứu các nghiên cứu trước.
  • Kết quả nghiên cứu: Phân tích các kết quả nghiên cứu từ cách tiếp cận, từ các phương pháp kể trên. Nếu đề tài chỉ dừng ở phương pháp phân tích thống kê mô tả cũng có thể chấp nhận được và xem là đạt yêu cầu. Tuy nhiên, nếu sử dụng các công cụ phân tích định lượng cao hơn để giải quyết vấn đề của nghiên cứu, cũng sẽ được chấp nhận, miễn là các kết quả đó góp phần đưa ra các giải pháp cụ thể.
  • Giải pháp, kế hoạch hành động: Giải pháp phải có tính khả thi, gắn trực tiếp với đơn vị nghiên cứu. Kế hoạch hành động phải thoả mãn các thuộc tính SMART (S: cụ thể, M: đo lường được, A: có thể đạt được, R: thực tiễn và T: kịp thời)
  • Đối với chương trình thạc sĩ theo hướng ứng dụng, không yêu cầu học viên phải công bố đề tài nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành. Do đó, không có điểm công bố công trình nghiên cứu trên phiếu đánh giá luận văn.

 

Giá Tài Liệu Này: 20000 VNĐ

thanh toán

About admin

Check Also

Ý nghĩa và Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì? Ý nghĩa của việc nâng cao …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!