Chat Zalo
0932091562"
Home / Ngoại ngữ / Bảng chữ cái phát âm tiếng Hàn siêu chuẩn

Bảng chữ cái phát âm tiếng Hàn siêu chuẩn

Bảng chữ cái phát âm tiếng Hàn siêu chuẩn

Bảng chữ cái phát âm tiếng Hàn siêu chuẩn

Giống như bảng chữ cái tiếng Việt, để học và viết được tiếng Hàn

việc đầu tiên bạn phải thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Hàn.

Chỉ khi thực sự nhớ được cách phát âm và cách viết từng chữ trong bảng chữ cái tiếng Hàn

thì bạn mới có thể dễ dàng nâng cao được các bài tiếp theo.

Vì vậy hãy cố gắng luyện tập và ghi nhớ chúng thật kĩ nhé!
Thật ra bảng chữ cái tiếng Hàn và tiếng Triều Tiên là một, các bạn hiểu về lịch sử một chút sẽ biết điều này.

Bảng chữ cái Hàn Quốc (Hangul) được cấu trúc gồm những nguyên âm và phụ âm.

Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ.
Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung.

đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản.

Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

모음 – NGUYÊN ÂM


  1. 기본 모음 – 10 nguyên âm cơ bản sau:

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.
Cách viết nguyên âm cơ bản
+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà


Nguyên âm đơn 

– a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

– ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.
 Ví dụ : 에서 = ê xơ
안녕 = an nyơng hoặc an nyâng
 – ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.
 Ví dụ : 소포 = xô p’ô
항공 = hang kôông
– u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.
 Ví dụ : 장문 = chang mun
한국 = han kuuk.
 – ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.
– i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.
– ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.
– e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

Hi vọng tài liệu Bảng chữ cái phát âm tiếng Hàn siêu chuẩn sẽ mang lại những kiến thức bổ ích, cần thiết về lĩnh vực các bạn đang quan tâm. Vui lòng tải về theo link bên dưới.

TẢI VỀ

Giá Tài Liệu Này: 100000 VNĐ

thanh toán

About admin

Check Also

Danh sách các ngành nghề theo khối

Danh sách các ngành nghề theo khối – ĐH – CĐ tại Việt Nam

Danh sách các ngành nghề theo khối như 51140201- giáo viên mầm non, 51140231- sư phạm tiếng …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!