Chat Zalo
0932091562"
Home / Ngoại ngữ / 500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh

500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh

500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Lời Nói Đầu
Bạn đang cầm trên tay cuốn Ebook “500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng
Anh”. Cuốn sách là nền tảng để Bạn vững bước vào cánh cửa của Nhà tuyển dụng, bởi lẽ trong sự
phát triển toàn cầu hiện nay, những cuộc phỏng vấn bằng Tiếng Anh ở bất kì công ty nào
cũng là bắt buộc và điều kiện tiên quyết.
Hiểu được sự cần thiết đó, chúng tôi đã thiết kế ra Ebook này với mục đích cung cấp các câu
hỏi và câu trả lời tham khảo bằng Tiếng Anh và Tiếng Việt với nhiều câu hỏi và câu trả lời ở
nhiều dạng khác nhau, phù hợp với nhiều ngành nghề và yêu cầu riêng của từng ứng viên.
Cuốn sách được chia làm 2 phần:
I. Ask and answer. (Hỏi và trả lời) là những câu hỏi từ nhà tuyển dụng và câu trả lời gợi
ý dành cho người được phỏng vấn.
II. Ask the interviewer. (Hỏi người phỏng vấn) là những câu hỏi của người được phỏng
vấn dành cho nhà tuyển dụng nếu họ muốn biết thêm thông tin từ nhà tuyển dụng.
Chúng tôi hy vọng rằng cuốn sách này là cẩm nang không thể thiếu cho những ai muốn có công
việc như ý. Sẽ thật hữu ích nếu cuốn sách này được lan tỏa đến bạn bè, người thân để ai cũng
có thể đạt được mơ ước với công việc hằng mong muốn của mình.
3
____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I. Ask and answer. (Hỏi và trả lời)
Câu hỏi 1.
Tell me a little about yourself.
Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của anh/chị.
(Các) cách trảlời.
I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball,
reading novels, and hiking.
Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu
thuyết, và đi bộ đường dài.
I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I
enjoy bicycling and jogging.
Tôi lớn lên ở Hàn quốc và đã học kế toán. Tôi đã làm ở một công ty kế toán hai năm và tôi thích
chạy xe đạp và chạy bộ.
I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of
people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.
Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại
người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.
I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I
like to relax and read the newspaper.
Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú
cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.
I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to
engage in my personal activities such as golfing and fishing.
4
____________________________500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi
không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn
và câu cá.
Câu hỏi 2.
What are your strengths?
Thế mạnh của anh/chị là gì?
(Các) cách trảlời.
I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in
this field of work.
Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã
giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.
I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing
quality work in a team environment.
Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất
lượng công việc trong một môi trường đồng đội.
After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large
amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager
always appreciated it.
Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc
trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản l{ của tôi luôn
luôn đánh giá cao điều đó.
My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s
needs and I make sure they are more than satisfied.
Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú { kỹ tới nhu cầu khách
hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng.
5
Câu hỏi 3.
____________________________500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
What are your weaknesses?
Điểm yếu của anh/chị là gì?
(Các) cách trảlời.
This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and
I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.
Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra
vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.
I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as
much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a
balance between quantity and quality.
Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng
nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách
cân bằng giữa số lượng và chất lượng.
I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m
definitely studying hard to communicate more effectively.
Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi
chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.
The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own
problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more
time and I would be more efficient. I’m working on knowing when it would be beneficial to ask
for help.
Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải
quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết
kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi
nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ.
Câu hỏi 4.
6
____________________________500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
What are your short term goals?
Các mục tiêu ngắn hạn của anh/chị là gì?
(Các) cách trảlời.
My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I
have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.
Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi
có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.
I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by
taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.
Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước
tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi
là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.
As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the
technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications
that might help in work efficiency.
Là một người quản l{ chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc
dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm
hiểu những ứng dụng phần mềm khác, những ứng dụng phần mềm mà có thể giúp đỡ hiệu quả
công việc.
My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself
is to implement a process that increases work efficiency.
Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt
ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.
Câu hỏi 5.
What are your long term goals?
7
____________________________500 Câu Hỏi và Trả Lời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Các mục tiêu dài hạn của anh/chị là gì?
(Các) cách trảlời.
I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m
smart, and I’m willing to work hard.
Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi
biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.
After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart
is important and I have many ideas. So, after gaining more experience, I’m going to try to write
a book.
Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ
làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều { tưởng. Vì vậy, sau khi có
được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.
I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I
can. So in the future, I would love to be an instructor.
Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các
đồng nghiệp ở bất kz nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một
giảng viên.
I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to
work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can
be proud of.
Tôi muốn trở thành một nhân viên được qu{ trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác
biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự
nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.
Câu hỏi 6.
What do you want to be doing five years from now?
Anh/Chịmuốn trở thành gì trong năm năm tới?
8
____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at my
position and start training to be a manager.
Trong năm năm tới, tôi thấy bản thân mình là một nhân viên được qu{ trọng của một công ty. Tôi
muốn trở thành một chuyên gia ở vị trí của tôi và bắt đầu đào tạo để trở thành một người
quản l{.
In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the company
in a positive way.
Trong năm năm tới, tôi muốn trở thành một nhà phân tích cao cấp. Tôi muốn chuyên môn của tôi
tác động trực tiếp đến công ty theo hướng tích cực.
My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this level, I
believe I can achieve this goal through hard work.
Mục tiêu của tôi là trở thành một người lãnh đạo trong năm năm tới. Mặc dù không phải ai
cũng được thăng tiến đến cấp độ này, nhưng tôi tin rằng tôi có thể đạt được mục tiêu này bằng
cách làm những việc khó.
Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually
become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different
aspects, I see myself in management.
Mặc dù tôi thực sự thích làm việc bằng tay như một kỹ sư cơ khí, nhưng cuối cùng tôi muốn trở
thành một người quản l{. Tôi muốn tiếp tục tích lũy kinh nghiệm, và sau khi thấu hiểu được
nhiều khía cạnh khác nhau, tôi hình dung bản thân mình nằm trong ban quản l{.
Câu hỏi 7.
If you could change one thing about your personality, what would it be and why?
Nếu anh/chị có thể thay đổi một điều về tính cách của anh/chị, thì đó là gì và tại sao?
(Các) cách trảlời.
9
____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I get easily frustrated at people who don’t work very hard. But I know people have different
work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more
understanding.
Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có
những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì
đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn.
I have high expectations and I have these expectations on others. I think if I was more
understanding, I could help other workers improve instead of being disappointed.
Tôi có những kz vọng cao và tôi kz vọng những điều này ở những người khác. Tôi nghĩ rằng nếu
tôi thông cảm hơn, tôi có thể giúp các nhân viên khác cải thiện thay vì thất vọng về họ.
I would like to be more of a risk taker. I always do my work and complete it at an exceptional
level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I’m working on this by
thinking the issue through and weighing the pros and cons .
Tôi muốn là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Tôi luôn làm công việc của tôi và hoàn thành nó ở
một mức độ nổi bật, nhưng đôi khi chấp nhận mạo hiểm thậm chí có thể làm cho công việc tốt
hơn. Tôi đang nỗ lực làm việc này bằng cách xem xét vấn đề một cách thấu đáo và cân nhắc
những thuận lợi và bất lợi của nó.
I would like to be more of an extrovert. I’m a little quiet and a little closer to the introvert side. I
would like to change this because I would appear more friendly.
Tôi muốn trở thành một người hướng ngoại nhiều hơn. Tôi hơi trầm lặng và hơi nhút nhát. Tôi
muốn thay đổi điều này bởi vì tôi sẽ trở nên thân thiện hơn.
Câu hỏi 8.
What does success mean to you?
Theo anh/chịthành công có nghĩa là gì?
(Các) cách trảlời.
To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan,
and finally achieve the goal.
10 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Theo tôi, thành công có nghĩa là có mục tiêu, hoạch định các bước để đạt được mục tiêu, thực
hiện đầy đủ kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu.
Success means to achieve a goal I have set for myself.
Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình.
Success means to produce high quality work before the deadline.
Thành công có nghĩa là đạt được chất lượng cao trong công việc trước thời hạn.
Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company.
Theo tôi thành công là biết được những đóng góp của tôi ảnh hưởng tích cực đối với công ty
của tôi.
Câu hỏi 9.
What does failure mean to you?
Theo anh/chị thất bại có nghĩa là gì?
(Các) cách trảlời.
Failure is when I do not reach my goal
Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi.
I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.
Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.
I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and the
resources around you, that’s failure because the work or goal could have been done better.
11 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi nghĩ rằng thất bại là không đạt tới tiềm năng của bạn. Nếu bạn không sử dụng các nguồn lực
mà bạn có và các nguồn lực xung quanh bạn, đó là thất bại bởi vì công việc hay mục tiêu có
thể đã được thực hiện tốt hơn.
Câu hỏi 10.
Are you an organized person?
Anh/chị có phải là người có tổ chức không?
(Các) cách trảlời.
I’m a very organized person. I like to know exactly what I’m going to do for the day and the
week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my time and
work better.
Tôi là một người rất có tổ chức. Tôi muốn biết chính xác những gì tôi sẽ làm trong một ngày và
một tuần.Vì vậy, tôi phác thảo các nhiệm vụ và tổ chức khối lượng công việc của tôi. Bằng cách
làm như vậy, tôi có thể tổ chức thời gian của tôi và làm việc tốt hơn.
I believe I’m very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this so
that I can produce the highest quality work in the amount of time I have.
Tôi tin rằng tôi rất có tổ chức. Tôi thích tổ chức công việc của tôi theo quyền ưu tiên và các thời hạn
cuối. Tôi làm như vậy để có thể đạt được chất lượng công việc cao nhất trong khoảng thời
gian mà tôi có.
I think I’m quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them
quickly. I also organize my work in a way where it’s easy to see exactly what I’m doing .
Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy
chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính
xác những gì tôi đang làm.
Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time,
assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during times
when I’m approaching a deadline.
12 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Đối với tôi, tổ chức không khó. Tôi tự động sắp xếp mọi thứ như bàn làm việc, thời gian, các
nhiệm vụ, và công việc mà không cần suy nghĩ về chúng. Điều này giúp tôi rất nhiều trong
những lần mà tôi sắp đến thời hạn chót.
Câu hỏi 11.
In what ways are you organized and disorganized?
Anh/Chị tổ chức và thiếu tổ chức trong những việc gì?
(Các) cách trảlời.
I’m very organized with my time and work, but my desk is a little disorganized
Tôi rất có tổ chức về thời gian và công việc của tôi, nhưng bàn làm việc của tôi có hơi lộn xộn.
Since I work with many files, I like to keep my desk organized. I always have everythi ng in a
certain place so I can find things easier. The area I’m disorganized is probably my computer
desktop. I usually have so many icons everywhere. I should organize it a little, but I’ve never
needed to.
Vì tôi làm việc với nhiều hồ sơ, nên tôi muốn giữ cho bàn làm việc của tôi ngăn nắp. Tôi luôn để mọi
thứ ở một nơi nhất định để tôi có thể tìm thấy dễ dàng hơn. Nơi mà tôi không sắp xếp có
thể là màn hình máy vi tính của tôi. Tôi thường để quá nhiều biểu tượng ở khắp nơi. Tôi nên sắp
xếp nó lại một chút, nhưng tôi chưa thấy cần thiết.
I organize my schedule the best. I’m used to many meetings so it’s important for me to be
organized with my schedule and time. The area I need to improve is probably my file cabinet. I
started to sort things alphabetically, but when I’m busy, I start putting things in there. It started
getting hard to find things, but this is something I’m going to fix.
Tôi giỏi nhất trong việc sắp xếp thời gian biểu của mình. Tôi đã quen với việc có nhiều cuộc họp, vì
vậy đối với tôi điều quan trọng là lịch trình và giờ giấc cần phải được sắp xếp. Nơi tôi cần cải
thiện có lẽ là tủ đựng tài liệu của tôi. Tôi đã phân loại các thứ theo chữ cái, nhưng khi bận quá,
tôi bắt đầu bỏ mọi thứ vào đó. Bắt đầu khó tìm các thứ, nhưng đây là việc mà tôi sẽ sửa chữa.
Câu hỏi 12.
Do you manage your time well?
13 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Anh/Chị quản l{ thời gian của mình có tốt không?
In what ways do you manage your time well?
Anh/Chị quản l{ thời gian của mình theo những cách nào?
(Các) cách trảlời.
I know I manage my time well because I’m never late to work, and I’ve never missed a deadline.
Tôi biết tôi quản l{ thời gian của mình tốt bởi vì tôi chưa bao giờ đi làm trễ, và chưa bao giờ bị trễ
thời hạn cuối.
I’m good at managing my time. I stay both busy at home and at work and being able to manage my
time is necessary for me to do everything that I want to do.
Tôi giỏi quản l{ thời gian của tôi. Tôi bận việc cả ở nhà lẫn tại nơi làm việc và có thể quản l{ thời
gian của mình là cần thiết đối với tôi để làm mọi việc mà tôi muốn làm.
I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on
track and even helps me to be more efficient.
Tôi quản l{ thời gian của mình tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả
tuần. Nó giữ cho tôi theo dõi việc việc đang làm và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn.
Câu hỏi 13.
How do you handle change?
Anh/Chị đối phó với sự thay đổi thếnào?
Are you good at dealing with change?
Anh/Chị có giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi không?
(Các) cách trảlời.
14
____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I’m good at dealing with change because I’m a quick thinker. If new information makes us
change our marketing strategy for example, I’ll be quick to analyze the information and create a
plan to make the changes.
Tôi giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi vì tôi là một người có suy nghĩ nhạy bén. Ví dụ, nếu
những thông tin mới làm chúng tôi phải thay đổi chiến lược tiếp thị, tôi sẽ nhanh chóng phân
tích các thông tin này và đề ra một kế hoạch để tạo nên những thay đổi.
I’ve experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on
the changes and applying myself to make them a success.
Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật
nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó.
I’m good at dealing with change because I’m flexible with my work and abilities. I’m not afraid of
learning new and difficult things. Whenever I’m faced with a change, I’ll put in extra effort to
make the change a smooth transition.
Tôi giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi vì tôi linh động trong công việc và những tài năng của tôi.
Tôi không sợ học hỏi những điều khó và mới. Bất cứ khi nào tôi phải đối mặt với một sự thay
đổi, tôi sẽ nỗ lực nhiều hơn để làm cho sự thay đổi đó thành một sự chuyển tiếp trơn tru/nhẹ
nhàng.
I handle changes smoothly. Whenever there’s a change of any sort, I analyze the situation and I
always try to find ways I can contribute to the change in a positive way.
Tôi đối phó với những sự thay đổi một cách trơn tru. Bất cứ khi nào có một sự thay đổi về bất cứ
thứ gì, tôi cũng đều phân tích tình hình và lúc nào cũng cố gắng tìm ra các phương cách để cải
thiện sự thay đổi đó theo một hướng tích cực.
Câu hỏi 14.
How do you make important decisions?
Làm thế nào để anh/chị đưa ra các quyết định quan trọng?
(Các) cách trảlời.
15 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn XinViệc bằng Tiếng Anh
I make important decisions by examining all the details and then weighing the pro’s and con’s for
each decision.
Tôi đưa ra các quyết định quan trọng bằng cách kiểm tra tất cả các chi tiết, sau đó cân nhắc
những thuận lợi và bất lợi đối với từng quyết định.
I gather all the information I can find and based on the information, I’ll come to the best
decision I can. If I know a coworker was in a similar situation, I wouldn’t hesitate to find out the
results to make sure my decision is the best one.
Tôi thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và dựa trên các thông tin đó, tôi sẽ đi
đến quyết định tối ưu mà tôi có thể. Nếu tôi biết một đồng nghiệp ở trong một tình huống
tương tự, tôi sẽ không ngần ngại tìm ra các kết quả để đảm bảo rằng quyết định của tôi là tốt
nhất.
I believe all decisions should be made by having all the information. If you are missing an
important detail, it’s easy to make a bad decision. So I make important decisions by having all of
the information.
Tôi tin rằng tất cả các quyết định cần được đưa ra khi có tất cả các thông tin. Nếu anh/chị đang thiếu
một chi tiết quan trọng, thì rất dễ đưa ra một quyết định tồi tệ. Vì vậy, tôi đưa ra những
quyết định quan trọng khi đã có tất cả các thông tin.
Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through
experience. I’ll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing
the information. With this combination, I’m confident I’ll make the correct important decisions.
Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự
sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và
sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp
này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng.
Câu hỏi 15.
Do you work well under pressure?
Anh/Chị có làm việc tốt khi bị áp lực không?
(Các) cách trảlời.
16 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I work well under pressure because I use the pressure to help me work more efficiently
Tôi làm việc tốt khi bị áp lực vì tôi sử dụng áp lực để giúp tôi làm việc hiệu quả hơn.
I enjoy working under pressure because I believe it helps me grow. In my previous experience, I
always worked well during deadlines, and I always learned how to work more efficiently
afterwards.
Tôi thích làm việc dưới áp lực vì tôi tin rằng nó sẽ giúp tôi trưởng thành. Theo kinh nghiệm trước
đây của tôi, tôi luôn luôn làm việc tốt trong hạn cuối, và sau đó tôi luôn học được cách làm việc
hiệu quả hơn.
I work well under pressure because I don’t panic. I maintain self-control and work as efficiently as
possible. In all my experiences, I did well and I always enjoyed the experience.
Tôi làm việc tốt khi có áp lực bởi vì tôi không sợ. Tôi duy trì việc kiểm soát bản thân và làm việc càng
hiệu quả càng tốt. Trong tất cả những trải nghiệm của tôi, tôi đã làm tốt và tôi luôn có
được kinh nghiệm.
During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I
really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me.
So I believe I work well under pressure.
Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi
sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi
không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực.
Câu hỏi 16.
Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who
reacts to a problem well?
Anh/Chị được xếp vào loại người nào? Một người lường trước được một rắc rối giỏi, hay một
người phản ứng lại một rắc rối giỏi?
(Các) cách trảlời.
I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.
17 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại
những rắc rối giỏi hơn.
Whenever I’m faced with a new problem, I know what steps to take to deal with the problem.
Bất cứ khi nào phải đối mặt với một rắc rối mới, tôi biết những biện pháp nào cần có để giải
quyết rắc rối đó.
I believe I’m strong in both, but I try to work more on anticipating problems. In this profession, it’s
very important to anticipate a problem and fix it before it becomes a real problem.
Tôi tin là tôi giỏi cả hai, nhưng tôi cố gắng thực hiện việc lường trước các vấn đề rắc rối nhiều
hơn. Trong nghề này, lường trước được một rắc rối và sửa chữa nó trước khi nó trở thành một
rắc rối thực sự là rất quan trọng.
I’m very observant and aware of what’s going on, so I’m stronger at anticipating problems.
Tôi rất tinh {/hay quan sát và nhận thức được chuyện gì đang xảy ra, vì vậy tôi giỏi lường trước
được những rắc rối hơn.
I’m good at dealing with problems, so I’m a person who reacts to a problem well.
Tôi giỏi đối phó với những rắc rối, vì vậy tôi là người phản ứng lại một rắc rối giỏi.
Câu hỏi 17.
Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?
Anh/Chị là người chấp nhận rủi ro hay anh/chị là người tránh xa những rủi ro?
(Các) cách trảlời.
I consider myself to be in the middle, but if I were to choose from my past experience, I would
think I would call myself a careful risk taker.
Tôi nghĩ tôi ở giữa, nhưng nếu tôi phải chọn từ kinh nghiệm của mình, thì tôi nghĩ tôi sẽ gọi
mình là một người chấp nhận rủi ro thận trọng.
18 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I’m reliable and believe in stability and guarantees. My work will be based on facts without
assumptions or guesses, so I tend to stay away from risks.
Tôi là người đáng tin cậy và tin vào sự kiên định và những sự bảo đảm. Việc làm của tôi sẽ dựa
vào các sự kiện mà không có những sự giả định hoặc suy đoán, vì vậy tôi có khuynh hướng
tránh xa các rủi ro.
I think it’s important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the
risks, I would definitely try. So I’m more of a risk taker.
Tôi nghĩ liều lĩnh quan trọng lắm. Tôi chưa quyết định bây giờ và nếu phần thưởng biện minh
cho những rủi ro, thì nhất định tôi sẽ thử. Do đó, tôi là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn.
I take risks because through planning and working smart, it’s possible to reduce some of the
risk. So if there’s a reasonable chance of success, I would take the opportunity.
Tôi đương đầu với những rủi ro vì qua sự hoạch định và làm việc thông minh, rủi ro có thể được
giảm thiểu. Vì vậy nếu có cơ hội thành công hợp l{, tôi sẽ nắm lấy cơ hội đó.
Câu hỏi 18.
Why should I hire you?
Tại sao tôi nên thuê anh/chị?
(Các) cách trảlời.
I’m a perfect fit for this position. I have the experience and the traits you are looking for. On top of
that, I’m a great team player that gets along with everyone.
Tôi hoàn toàn phù hợp với vị trí này . Tôi có kinh nghiệm và những phẩm chất mà công ty đang tìm
kiếm . Trên hết tôi là một nhân viên xuất sắc và có thể gắn bó lâu dài với đội mà mình hợp
tác.
I should be hired because I’m efficient, smart, and friendly. I’m great at solving problems and
love challenges. Most importantly, I’m dependable and reliable.
19 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi là người mà các anh nên thuê vì tôi làm việc hiệu quả, thông minh và thân thiện. Tôi giải
quyết tốt các vấn đề và thích những thách thức. Quan trọng nhất, tôi là người đáng tin cậy.
There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly.
Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%.
Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của
các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100%
sức lực của mình cho công việc.
You should hire me because I’m confident and I’ll do the best job. I have a proven track record of
success starting from high school until now. I’m responsible and smart.
Các anh nên thuê tôi vì tôi tự tin và tôi sẽ làm việc đạt hiệu quả nhất. Tôi có một hồ sơ theo dõi và
đã chứng mình được sự thành công từ hồi tôi còn học trung học cho tới bây giờ. Tôi là người
có trách nhiệm và thông minh.
This position requires someone that will work well without supervision. I know how to manage
my time and organize my work well. So, I’m confident I’ll be the best candidate for this position.
Vị trí này yêu cầu một người nào đó phải làm tốt công việc mà không cần sự giám sát . Tôi biết
quản l{ thời gian của tôi, và có khả năng tổ chức tốt công việc của mình. Vì vậy, tôi tự tin cho
rằng tôi sẽ là ứng cử viên tốt nhất cho vị trí này.
Câu hỏi 19.
Tell me about Q’s… / Tell me about a time you made a mistake
Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị mắc phải khuyết điểm.
(Các) cách trảlời.
I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one
section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I
really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for
clarification. I learned not to assume through the mistake I made.
Tôi được giao cho một dự án phải hoàn thành trong vòng một tuần.Tôi nắm được dự án đó
nhưng lại hiểu sai 1 phần dự án. Sau khi hoàn thành dự án, người quản l{ của tôi đã nói với tôi
20 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
dự án đã hoàn thành không đúng. Tôi thật sự mắc sai lầm do đã giả định sai một trong các
phần của dự án thay vì hỏi để được giải thích chi tiết. Tôi nhận ra là không được giả định thông
qua sai lầm mà tôi đã mắc phải.
Câu hỏi 20.
Tell me about a time you made a good decision.
Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị ra quyết định đúng.
Tell me about a time you found a solution to a problem.
Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị đã tìm được cách giải quyết một rắc rối.
(Các) cách trảlời.
During my last project, we ran into a difficult problem. This was high priority so everyone was
instructed to find a solution. I started looking for more information on the Internet, I even
talked to a different manager on a different team. This helped tremendously and our problem
was solved. I made a decision to use every resource I could find, and in the end, it solved the
problem.
Trong lúc làm dự án cuối cùng của tôi, chúng tôi đã trải qua một vấn đề gay go. Đây là ưu tiên
hàng đầu, vì vậy mọi người được chỉ thị tìm ra một cách giải quyết. Tôi bắt đầu tìm kiếm nhiều
thông tin trên mạng hơn, thậm chí thảo luận với quản l{ của một đội khác. Việc này đã cải thiện
được tình hình rất tốt và rắc rối của chúng tôi đã được giải quyết. Tôi đã quyết định sử dùng
mọi nguồn lực mà tôi có thể tìm thấy, và cuối cùng, việc đó đã giải quyết được rắc rối.
Câu hỏi 21.
Tell me about a time you made a poor decision.
Hãy nói cho tôi nghe một lần anh đã ra quyết định sai.
(Các) cách trảlời.
When I was doing an audit for a small company, there was a problem with one of the accounts. I
tried to contact the company to ask questions, but they were not there. I made the decision to
keep looking for the answer. Four hours later, they returned my call and I realized it was a
21 ____________________________500 Câu Hỏivà TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
simple typo. I wasted 4 hours of my day. In this case, I was too sensitive about detail. So I
learned how not to be so detailed and picky.
Khi tôi còn là kiểm toán cho một công ty nhỏ, có vấn đề đối với một trong các sổ sách kế toán. Tôi
đã cố liên hệ với công ty để hỏi, nhưng họ không có ở đó. Tôi quyết định tiếp tục tìm kiếm
câu trả lời. Sau bốn tiếng, họ gọi lại cho tôi và tôi nhận ra đó là tại lỗi đánh máy. Tôi đã lãng phí
4 giờ đồng hồ của tôi vào ngày hôm đó. Trong trường hợp này tôi đã quá nhạy cảm với các chi
tiết. Vì vậy tôi nhận ra rằng không nên quá tỉ mỉ và cầu kz.
Câu 22.
Tell me about a time you fired someone.
Hãy nói cho tôi nghe về lần anh/chị sa thải một người nào đó.
(Các) cách trảlời.
In my last position, I had four people reporting to me. One of my direct reports failed to show
up on time, complete assignments, and really didn’t care about the work. I tried to encourage
the employee, assign different types of work to him, and even sat down and showed him how
to do things. After 2 months of trying, I had to let him go.
Khi còn ở chức vụ cuối cùng, tôi có bốn nhân viên có nhiệm vụ gởi báo cáo cho tôi. Một trong số đó
thường nộp báo cáo quá hạn, không hoàn thành các nhiệm vụ, và đã không thật sự để tâm
đến công việc. Tôi đã cố gắng khích lệ anh ta, giao cho anh ta nhiều loại công việc khác nhau,
thậm chí còn ngồi cạnh và chỉ cho anh ấy cách làm mọi thứ. Sau 2 tháng cố gắng, tôi đã phải
cho anh ta nghỉviệc .
Our company was down sizing and I had to let two people go. It’s easier when a person does a
terrible job, but if everyone is doing their jobs well, it’s more difficult. I had to select the bottom
two performers and explained why they were being let go.
Công ty của tôi có đợt cắt giảm biên chế và tôi đã phải sa thải 2 nhân viên. Sẽ dễ dàng sa thải
hơn khi người đó làm việc không tốt, nhưng nếu mọi người đều làm tốt công việc của họ thì khó
hơn nhiều. Tôi đã phải chọn 2 nhân viên cấp thấp nhất và giải thích cho họ l{ do vì sao họ lại bị
nghỉviệc.
Câu hỏi 23.
Tell me about a time you hired someone.
22 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị tuyển nhân viên.
(Các) cách trảlời.
I received a resumé but it didn’t have all our requirements. I initially thought she wasn’t a fit, but
after looking over the education background and the previous work experience, I thought
this person would have more potential than other candidates. After interviewing her, we
extended an offer. She was a quick learner and performed at an exceptional level. Sometimes
it’s important to see potential and in this instance, it was a great hire.
Tôi nhận được một bản sơ yếu l{ lịch nhưng trong đó không có tất cả những yêu cầu của chúng tôi
Ban đầu tôi nghĩ rằng cô ấy không phải là một người phù hợp, nhưng sau khi xem qua nền
tảng kiến thức và kinh nghiệm làm việc trước đây, tôi nghĩ rằng người này sẽ có nhiều tiềm
năng hơn các ứng viên khác. Sau khi phỏng vấn cô ấy, chúng tôi đã đưa ra lời đề nghị. Cô ấy là
người tiếp thu rất nhanh và thể hiện được sự vượt trội. Đôi khi nhìn thấy được tiềm năng là
điều quan trọng và trong trường hợp này, đó là một người làm thuê tuyệt vời.
Câu hỏi 24.
Tell me about a time you failed to complete an assignment on time.
Hãy kể tôi cho tôi nghe về lần anh/chị không hoàn thành công việc được giao đúng hạn.
(Các) cách trảlời.
One time, I had a project that was due on Tuesday. On Friday I analyzed our progress and I was
ahead of schedule. I didn’t have to work over the weekend to complete the assignment. On
Monday, my manager was sick so I had to attend several meetings that took all day. Because of
that, I didn’t complete my assignment until Wednesday. Now, I try to finish my assignments a
day or half a day early because something unexpected could come up.
Một lần, tôi có một dự án phải hoàn thành vào thứ Ba. Thứ Sáu trước đó, tôi đã phân tích tiến
trình làm việc của chúng tôi và tôi đã đi trước so với thời hạn đã định. Tôi đã không phải làm
việc vào những ngày cuối tuần để hoàn thành nhiệm vụ. Vào thứ Hai, quản l{ của tôi bị ốm thế
là tôi phải tham dự vài cuộc họp diễn ra suốt cả ngày. Vì l{ do đó tôi đã không hoàn thành
nhiệm vu của mình mãi cho đến thứ 4. Bây giờ thì tôi luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của
mình sớm trước một ngày hoặc nửa ngày, bởi vì một chuyện gì đó có thể xảy ra mà m ình không
ngờtới.
23 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 25.
Tell me about a time you found a solution to save the company money.
Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị tìm ra giải pháp tiết kiệm tiền cho công ty .
(Các) cách trảlời.
HmmmI wasn’t really in any position to save the company money, but I have one small example.
When we were a smaller company, we didn’t get a significant corporate discount on
our hardware. After we grew in size, we qualified for the larger discount, but nobody realized
that we now met the quota. I pointed this out and we started saving 5% more on our hardware.
Hmmm… Tôi thực sự chưa ở bất kz tình huống nào để tiết kiệm tiền cho công ty, nhưng tôi có
một ví dụ nhỏ như sau. Khi chúng tôi còn làm việc cho một công ty nhỏ, chúng tôi không được
chiết khấu đáng kể về máy móc của chúng tôi từ tập đoàn. Sau khi phát triển lớn hơn, chúng tôi
đã có đủ điều kiện để được chiết khấu nhiều hơn, nhưng không ai nhận ra rằng lúc bây giờ
chúng tôi đã đạt đến mức hạn ngạch. Tôi muốn đề cập đến điều này và chúng tôi đã bắt đầu
tiết kiệm được hơn 5% tiền máy móc.
Câu hỏi 26.
Tell me about a time you aimed too high.
Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã tham vọng quá cao.
(Các) cách trảlời.
We had a new project that I was interested in. Even though I was busy, I volunteered to take on
the assignment. I had to work so much more. Although I managed to complete the assignment, it
really burned me out. I feel I aimed too high and I would have benefited by doing a better job
on my current assignments instead of wanting more challenges.
Chúng tôi đã có một dự án mới mà tôi rất thích. Mặc dù tôi bận, nhưng tôi vẫn tình nguyện
nhận nhiệm vụ. Tôi đã làm việc quá nhiều. Mặc dù đã hoàn thành nhiệm vụ, nhưng tôi hoàn
toàn kiệt sức. Tôi cảm thấy mình đã tham vọng quá cao và lẽ ra tôi sẽ được lợi hơn bằng việc
thực hiện các nhiệm vụ hiện có của mình tốt hơn thay vì cứ muốn có thêm những thử thách.
Câu hỏi 27.
24 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tell me about a time you aimed too low.
Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã tham vọng quá thấp.
(Các) cách trảlời.
There was a new project that I was interested in. Because I had other responsibilities, I didn’t
volunteer. I wasn’t too busy, but I was worried I wouldn’t complete the assignment on time. I
realized I missed a wonderful opportunity because I aimed too low.
Có một dự án mới mà tôi rất thích. Vì tôi còn có những trách nhiệm khác, nên tôi đã không tình
nguyện tham gia. Tôi không quá bận rộn, nhưng tôi lo là sẽ không hoàn thành nhiệm vụ đúng
thời hạn. Tôi nhận ra tôi đã bỏ lỡ một cơ hội tuyệt vời vì tôi có tham vọng quá thấp.
Câu hỏi 28.
Tell me about a time you made a great sale.
Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã thực hiện được một cuộc bán hàng lớn.
(Các) cách trảlời.
I had a customer come in that was a little rude. He had many questions and cut me off very
frequently. I stayed patient and explained everything to his satisfaction. He ended up
representing a medium sized business that required a large order. I feel this was a great sale
because I treated this customer with respect and patience.
Tôi đón một khách hàng bước vào với một thái độ hơi khiếm nhã. Ông ta hỏi nhiều câu hỏi và
hay ngắt lời tôi. Tôi vẫn kiên nhẫn giải thích mọi thứ để làm vừa lòng ông ta. Cuối cùng tôi mới
biết ông ta đại diện cho một công ty tầm cở trung, và công ty này đã yêu cầu đặt hàng với số
lượng lớn. Tôi cảm thấy đây là một cuộc bán hàng tuyệt vời vì tôi đã đối đãi với vị khách hàng
này bằng sự kính trọng và kiên nhẫn.
Câu hỏi 29.
Tell me about a time you went over budget.
Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã vượt quá ngân quỹ.
25 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
During our marketing campaign, we realized how many customers we were gaining through the
radio advertisements. Although we didn’t have budget for more radio advertisement, I still
made the decision to place our ad on three more stations. We increased sales by 25% for that
month, but I ended up going over budget by 5%.
Trong lúc thực hiện chiến dịch tiếp thị, chúng tôi nhận thức được bao nhiêu khách màng mà
chúng tôi đã có được thông qua các quảng cáo trên đài phát thanh. Mặc dù chúng tôi không
biết ngân quỹ có còn để quảng cáo trên đài nữa hay không, nhưng tôi vẫn quyết định đặt quảng
cáo thêm ba trạm nữa. Chúng tôi đã tăng doanh số bán hàng khoảng 25% vào tháng đó, nhưng
cuối cùng tôi mới biết là đã vượt ngân quỹ đến khoảng 5%.
Câu hỏi 30.
What extracurricular activities were you involved in?
Anh/Chị đã tham gia các hoạt động ngoại khóa gì?
(Các) cách trảlời.
I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for three years.
Tôi đã tham gia vào tờ báo của trường. Tôi là một trong những người viết khoảng ba năm.
I was very active in our university politics. In my senior year, I was the vice president of the
University
Tôi đã tích cực tham gia vào hoạt động chính trị của trường đại học. Vào năm học cuối, tôi là
phó chủ tịch của trường.
Besides studying, I played baseball for our school. I really like to study and to stay physically
active.
Ngoài việc học ra, tôi đã chơi bóng chày cho trường. Tôi rất thích học tập và vẫn còn hoạt động
thểhình.
26 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I was involved with a group that helped awareness of environmental problems such as
pollution. I was on a team that educated people about driving alternatives such as buses and
carpooling.
Tôi đã tham gia vào nhóm giúp cải thiện nhận thức những vấn đề về môi trường chẳng hạn như
ô nhiễm. Tôi đã ở một đội dạy người ta về sự lựa chọn các khả năng lái xe, ví dụ như giữa việc
dùng xe bu{t và việc dùng chung một xe hơi.
Câu hỏi 31.
Why did you choose your major?
Tại sao anh chọn chuyên ngành này?
(Các) cách trảlời.
I majored in History because I enjoyed learning about the past. I always try to apply my history
knowledge in many things I do. This knowledge allowed me to study many different
experiences.
Tôi chuyên ngành lịch sử vì tôi thích học về những cái đã xảy ra trước đây. Tôi luôn cố gắng áp
dụng sự hiểu biết về lịch sử của mình vào nhiều việc tôi làm. Kiến thức này đã cho phép tôi
nghiên cứu nhiều trải nghiệm khác nhau.
I majored in English because it was a major that would make me more skilled in reading,
writing, and communicating. I believe English is a tool that is used everywhere, so I thought it
was the best major for me.
Tôi chuyên ngành tiếng Anh vì đó là một môn học chính sẽ làm cho tôi có kỹ năng hơn trong việc
đọc, viết và giao tiếp. Tôi tin rằng tiếng Anh là một công cụ được sử dụng ở khắp mọi nơi, vì vậy tôi
đã nghĩ đó là chuyên ngành tốt nhất đối với tôi.
I majored in Psychology because I was interested in seeing how the mind works. I also found it
useful because it helped me to work with people better by understanding differences in
everyone.
Tôi chuyên ngành tâm l{ học vì tôi thích hiểu rõ tâm trí hoạt động như thế nào. Tôi cũng nhận
thấy chuyên ngành này rất có ích vì nó giúp tôi làm việc với mọi người tốt hơn do hiểu rõ những
sự khác nhau ở từng người.
27 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I majored in Biology because I initially wanted to go to med school. Although I decided not to go
to med school, I still wanted to complete my bachelor’s degree.
Tôi chuyên về Sinh vật học vì lúc đầu tôi muốn học trường Y. Mặc dù tôi đã quyết định không
học trường Y, nhưng tôi vẫn muốn hoàn tất bằng cử nhân của mình.
Câu hỏi 32.
If you redo college again, what would you major in?
Nếu anh/chị được vào đại học lại, anh/chị sẽ vào ngành gì?
(Các) cách trảlời.
I didn’t realize I was so interested in computers until I graduated college. So if I could select a
different major, I would major in Computer Science.
Tôi đã không nhận ra là tôi rất thích vi tính cho đến khi tôi tốt nghiệp đại học. Vì vậy nếu có thể
chọn lại một chuyên ngành khác thì tôi sẽ chọn Khoa học Vi tính.
I liked the fact I completed my degree in English. But if I could redo my college again, I would
like to double major in English and Business.
Tôi thích sự kiện hoàn tất bằng cấp tiếng Anh của mình. Nhưng nếu có thể được học lại đại học, tôi
sẽ chọn hai ngành Tiếng Anh và Thương mại.
I would like to have majored in Engineering. I have a strong interest in hardware so I believe
Engineering would have helped.
Tôi muốn học chuyên ngành Kỹ sư. Tôi rất thích máy móc, vì vậy tôi tin ngành Kỹ sư ắc hẳn là có
ích.
I would choose to major in Marketing in the Business School. I really enjoy this type of work and
having more background would have helped me excel more.
Tôi sẽ chọn chuyên ngành tiếp thị ở trường Kinh doanh. Tôi rất thích loại công việc này và việc có
nhiều kinh nghiệm hơn ắc hẳn đã làm cho tôi nổi trội hơn.
28 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 33.
What course did you like the most?
Anh/Chị thích nhất khóa học nào?
What was your favorite subject?
Môn học yêu thích của anh/chị là gì?
(Các) cách trảlời.
I really enjoyed an English writing class I took. This class taught me to write more clearly and
concisely.
Tôi rất thích khóa học viết tiếng Anh mà tôi đã tham dự. Khóa học này đã dạy tôi viết rõ ràng và
súc tích hơn.
My favorite subject was Physics. It really helped my logic abilities and I use this knowledge to
solve problems in a variety of ways.
Môn học yêu thích của tôi là Vật l{. Nó thật sự giúp các khả năng tư duy lô-gic của tôi và tôi
dùng kiến thức này để giải quyết các vấn đề theo nhiều cách khác nhau.
There was a speech class I took that I really enjoyed. It helped me to speak in groups better and I
learned to speak professionally in front of an audience.
Tôi đã tham gia một khóa học về thuyết trình mà tôi rất thích. Nó đã giúp tôi nói trước các
nhóm tốt hơn và tôi đã học được cách phát biểu một cách chuyên nghiệp trước đám đông.
My favorite subject was applied science. I really enjoyed learning different ways of applying
science into ordinary things.
Môn học yêu thích mà tôi đã đăng k{ là khoa học. Tôi rất thích học các cách ứng dụng khoa học
khác nhau vào những thứ thông thường.
Câu hỏi 34.
29 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
What course did you like the least?
Anh/Chị không thích khóa học nào nhất?
What course did you struggle in the most?
Anh/Chị phải vật lộn với khóa học nào nhiều nhất?
(Các) cách trảlời.
I didn’t enjoy history that much. It wasn’t that difficult, but it didn’t allow me to think creatively. Most
of the classes I took were about memorizing dates and facts. So history is my least
favorite subject.
Tôi không thích môn lịch sử chút nào. Nó không khó nhưng nó không cho phép tôi nghĩ sáng
tạo. Hầu hết các tiết học thôi dự đều về việc ghi nhớ ngày tháng và sự kiện. Vì vậy lịch sử là môn
học tôi không thích nhất.
I struggled in a music class the most. I really enjoy listen to music so I tried to learn a little about it.
But it was a disaster. My tone was off and I couldn’t tell if something was flat or not.
Tôi vật lộn trong giờ học nhạc nhiều nhất. Tôi rất thích nghe nhạc, vì vậy tôi đã cố học một ít về
nó. Nhưng đó là một thảm họa. Giọng tôi tệ lắm và tôi không biết nó giáng hay là không nữa.
My least favorite class was probably poetry. During that course I struggled writing a real poem. I
realized I am not a poet.
Giờ học ít yêu thích nhất của tôi có lẽ là thơ ca. Trong lúc học khóa này tôi đã vật lộn để viết
một bài thơ nghiêm chỉnh. Tôi nhận ra là tôi không phải là một nhà thơ.
I disliked my geography class. It wasn’t difficult, but I simply didn’t find it very interesting.
Tôi không thích giờ địa l{. Nó không khó, nhưng chỉ là là tôi không thấy nó thú vị.
Câu hỏi 35.
How will your performance in your worst class affect your performance on this job?
30 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Thành tích trong giờ học tệ nhất của anh sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm công việc này của
anh/chịthếnào?
(Các) cách trảlời.
No matter if I liked the class or not, I always tried my hardest. As a result, the lowest grade I
ever received was a B. So I’m confident that I’ll be good at any task.
Dù cho tôi đã thích hay không thích giờ học đó như thế nào đi chăng nữa, thì tôi vẫn luôn cố
gắng hết mình. Kết quả là điểm thấp nhất trong tất cả những điểm thấp mà tôi đã từng nhận là
B. Vì vậy tôi tin là tôi sẽ làm tốt mọi nhiệm vụ.
My performance in my worst class will positively impact my performance on this job. I struggled
with a logic class, but I studied harder, researched more information, and I never gave up.
Thành tích trong giờ học tệ nhất của tôi sẽ tác động một cách tích cực vào hiệu suất làm công
việc này. Tôi đã vật lộn trong giờ học môn luận l{ học, nhưng tôi đã học chăm chỉ hơn, tìm kiếm
nhiều thông tin hơn và tôi chưa bao giờ đầu hàng.
Câu hỏi 36.
How would your best friend describe you?
Bạn thân nhất của anh/chị nói về anh/chị như thế nào?
(Các) cách trảlời.
Oh, let’s seeI think my best friend would describe me as honest, detailed, and very organized.
Ô, để xem nào… tôi nghĩ bạn thân nhất của tôi nói tôi chân thật, tỉ mỉ, và rất có tổ chức.
I think my best friend would say that I’m very responsible. Whenever our group of friends had to
coordinate an activity, they always relied on me.
Tôi nghĩ bạn thân nhất của tôi nói rằng tôi rất có trách nhiệm. Bất cứ khi nào nhóm bạn của
chúng tôi phải hợp tác với nhau trong một hoạt động, họ luôn luôn tin tưởng tôi.
31 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
My best friend would probably say that I’m warm, friendly, and understanding.
Bạn thân nhất của tôi có lẽ nói rằng tôi thân thiện, nhiệt tình và hiểu biết.
Câu hỏi 37.
How would your professor describe you?
Giáo sư của anh/chị nói về anh/chị như thế nào?
(Các) cách trảlời.
I think my professor would describe me as a great team member and consistent in my school
work.
Tôi nghĩ giáo sư của tôi nói tôi là một đồng đội tốt và kiên định trong những công việc ở trường.
My professor told me one time that I was like a fireball. I always had a good attitude that
positively affected other students in group activities.
Có một lần giáo sư của tôi nói với tôi rằng tôi là một người đầy nghị lực. Tôi luôn luôn có thái độ tốt,
thái độ này đã ảnh hưởng tích cực đến các sinh viên khác trong các hoạt động của nhóm.
My professor always told me that I was very creative. He liked my papers because they showed
that I really thought about the problem and tackled it in a different way.
Giáo sư của tôi luôn nói với tôi rằng tôi rất sáng tạo. Ông thích các bài làm của tôi vì chúng cho
ông thấy tôi đã thật sự suy nghĩ đến vấn đề và đã giải quyết nó theo một phương cách khác.
Câu hỏi 38.
How would your mother describe you?
Mẹ của anh/chị nói về anh/chị như thế nào?
(Các) cách trảlời.
32 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I think my mother would say I’m very friendly because I had a lot of friends and that I’m very
focused because I always finish what I start.
Tôi nghĩ theo bà, tôi rất thiên thiện vì tôi có rất nhiều bạn bè; và tôi rất tập trung vì tôi luôn luôn
hoàn thành việc mà tôi khởi xướng.
Since I was the oldest out of three, I think my mother would describe me as responsible and
someone who is looked to for answers.
Vì tôi là con cả trong ba người, tôi nghĩ mẹ tôi nói tôi là người có trách nhiệm và là người được
trông đợi đưa ra các giải pháp.
My mother told me I was always smart. When I was younger, she was surprised to see A’s in my
report card. After a while, she would be surprised when I didn’t receive an A.
Mẹ tôi nói tôi lúc nào cũng thông minh. Khi còn bé, mẹ rất ngạc nhiên khi thấy điểm A trong
phiếu điểm của mình. Một thời gian ngắn sau, bà ngạc nhiên khi tôi không được điểm A.
Câu hỏi 39.
Why are you applying for a job that you didn’t major in?
Tại sao anh/chị nộp đơn xin một công việc không đúng chuyên ngành của mình?
Why didn’t you pursue a career in your major?
Tại sao anh/chị không theo đuổi một sự nghiệp theo chuyên ngành của mình?
(Các) cách trảlời.
I majored in English because I liked to write. Because I didn’t know exactly what I wanted to do, I
majored in something I was very interested in. After working for a year on the marketing
team, I realized that this is what I want to be doing.
Tôi đã chọn chuyên ngành tiếng Anh vì tôi thích viết. Vì tôi đã không biết chính xác việc tôi muốn
làm, nên tôi đã chọn chuyên ngành về cái gì mà tôi thích. Sau khi làm việc trong nhóm tiếp thị
được khoảng một năm, tôi nhận ra đây là công việc mà tôi muốn tiếp tục làm.
33 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I majored in History, but during my senior year, I had an opportunity to work at an accounting
firm. After seeing first hand at the work they were doing, I really wanted to become an
accountant.
Tôi đã chọn chuyên ngành lịch sử, nhưng trong thời gian học năm cuối tôi đã có một cơ hội làm việc
cho một công ty kế toán. Sau khi trực tiếp thấy và trải nghiệm công việc mà họ đang làm,
tôi thật sự muốn trở thành một kế toán.
I was planning on going to Dental School so I majored in Biology. After working with computers, I
realized how interesting and challenging it was. So I studied computers on the side because I
wanted a career in working with computers.
Tôi đã dự định học trường Nha, vì vậy tôi đã chọn chuyên ngành Sinh vật học. Sau khi làm việc
về lĩnh vực máy vi tính, tôi nhận ra công việc này hết sức thú vị và đầy thách thức. Do đó tôi đã
học thêm về máy vi tính vì tôi muốn có một sự nghiệp làm việc về máy tính.
Câu hỏi 40.
During college, how did you spend your summer vacations?
Trong thời gian học đại học, anh/chị đã trải qua các kz nghỉ hè như thế nào?
(Các) cách trảlời.
My last two summers of college, I did an intern for a consulting firm. I gained experience
working on office solutions for large companies.
Trong hai kz nghỉ hè cuối cùng ở trường đại học, tôi là sinh viên thực tập ở một công ty tư vấn. Tôi
đã có kinh nghiệm tư vấn về các giải pháp văn phòng cho các công ty lớn.
I have a strong interest in traveling, so I used my summer to travel. I went to Europe, Australia,
Brazil, and China.
Tôi rất thích đi du lịch, vì vậy tôi đã đi du lịch trong các dịp hè. Tôi đã đi Châu Âu, Úc, Bra-xin, và Trung
Quốc.
Every summer, I took extra English classes. I also took some drawing classes because it’s one of my
hobbies. So I spent my summers learning more things.
34 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Mỗi mùa hè, tôi đều tham gia các khóa học tiếng Anh thêm. Tôi cũng tham gia các lớp vẽ vì đó
là một trong các sở thích của tôi. Vậy đó, tôi học thêm các thứ vào những dịp nghỉ hè.
My first two summers, I had to work to save money for tuition. But after saving enough money, I
had a free summer. I actually ended up taking some computer classes to prepare myself for
the business world. These days it’s a requirement to know computers, so I prepared for tha t.
Hai mùa hè đầu, tôi đã phải làm việc để để dành tiền đóng học phí. Nhưng sau khi để dành đủ tiền
học phí, tôi đã có một mùa hè không phải làm gì hết. Thật ra tôi đã học xong vài khóa về vi
tính để sẵn sàng cho lĩnh vực kinh doanh. Ngày nay, đòi hỏi phải có kiến thức về vi tính, vì vậy
tôi đã chuẩn bị điều đó.
Câu hỏi 41.
What did you learn from your internship?
Anh/Chị đã học được những gì trong lần thực tập?
(Các) cách trảlời.
In my final summer vacation, I had the opportunity to work as an intern for a public accounting
firm. It was only 3 months, but I learned a lot about performing quarterly tax services for small
and medium size companies. I also learned to deal with time pressure and learned how to
prioritize work to be more efficient. It was a great experience that I know will help me when I
start my career.
Trong kz nghỉ hè cuối cùng, tôi đã có cơ hội để làm việc như một thực tập cho một công ty kế toán
công cộng. Chỉ trong vòng 3 tháng, nhưng tôi đã học được rất nhiều về thực hiện các dịch
vụ thuế hàng qu{ cho các công ty cỡ vừa và nhỏ. Tôi cũng đã học được cách đối phó với áp lực
thời gian và đã học cách làm thế nào để ưu tiên công việc được hiệu quả hơn. Đó là một kinh
nghiệm tuyệt vời mà tôi biết sẽ giúp tôi khi tôi bắt đầu sự nghiệp của tôi.
Câu hỏi 42.
Did you do any internships?
Anh/Chị có đi thực tập không?
(Các) cách trảlời.
35 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Yes. I did two internships. The first internship was for Johnson and Johnson. I worked in the
distribution team, and my second internship was for Starbucks. At Starbucks, I had the
opportunity to work on overseas venture.
Có. Tôi đã đi thực tập hai lần. Lần thực tập đầu cho công ty “Johnson and Johnson”. Tôi đã làm
việc trong nhóm phân phối và lần thực tập thứ hai ở Starbucks. Ở Starbucks, tôi đã có cơ hội
làm việc ở nước ngoài.
I did one internship for IBM. I was on the development team creating applications for business
solutions.
Tôi đã từng là một thực tập viên cho IBM. Tôi làm việc cho nhóm phát triển chuyên sáng tạo
những ứng dụng các giải pháp thương mại.
I love to travel and I realized that when I start my career, I won’t be able to travel for long
durations. So I used my summers to travel a lot. I spent one summer in Europe for 2 months. I
spent another summer traveling between China and some South East Asian countries, and
finally, I took a road trip through the United States.
Tôi thích đi du lịch và tôi nhận ra là khi bắt đầu sự nghiệp, tôi sẽ không thể đi thực hiện được
những chuyến đi nhiều ngày. Vì vậy tôi dùng các kz nghỉ hè để đi du lịch nhiều nơi. Tôi đã trải
qua một kz hè ở Châu Âu khoảng hai tháng. Tôi đã trải qua một kz hè để đi du lịch giữa Trung
quốc và vài nước Đông Nam Á, và cuối cùng, tôi đã thực hiện một chuyến đi xuyên Mỹ.
Câu hỏi 43.
If you could learn something such as a new skill, what would it be?
Nếu anh/chị có thể học một cái gì đó, chẳng hạn như một kỹ năng mới, thì đó sẽ là gì?
What’s the next thing you want to learn?
Thứ kế tiếp anh/chị muốn học là gì?
(Các) cách trảlời.
36 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I would love to learn more about auditing. As a tax accountant, I primarily work on tax. But I like
all aspects of accounting and I think auditing would be very interesting.
Tôi rất thích tìm hiểu thêm về kiểm toán. Là một nhân viên kế toán thuế, tôi chủ yếu làm việc về thuế.
Nhưng tôi thích tất cả các khía cạnh của kế toán và tôi nghĩ kiểm toán sẽ rất thú vị.
The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used
anywhere. If I want a personal web site, I would make it myself. And if my group at work
needed an internal web site to organize activities, I would be able to make one.
Điều tiếp theo tôi muốn tìm hiểu là làm thế nào để tạo ra các trang web. Tôi nghĩ rằng kỹ năng này
có thể được sử dụng bất cứ nơi nào. Nếu tôi muốn có một trang web cá nhân, tôi sẽ tự làm.
Và nếu nhóm của tôi tại nơi làm việc cần một trang web nội bộ để tổ chức các hoạt động, tôi sẽ
có thể làm một trang.
I want to learn the different ways to market globally. In my marketing team, I learned
everything about marketing on a local level, but I would really love to learn about marketing to
different countries.
Tôi muốn tìm hiểu các cách khác nhau để tiếp thị toàn cầu. Trong đội ngũ tiếp thị của tôi, tôi đã học
được tất cả mọi thứ về tiếp thị ở cấp địa phương, nhưng tôi thực sự rất thích tìm hiểu về
tiếp thị tới các nước khác nhau.
Câu hỏi 44.
If you could start your career over again, what would you do differently?
Nếu anh/chị có thể bắt đầu sự nghiệp của mình lại lần nữa, anh/chị sẽ làm gì khác?
(Các) cách trảlời.
I started my career at a small company. I feel I would have benefited more if I started at a larger
company. A large company usually provides training that I didn’t receive, so I would like to have
started my career in a larger company.
Tôi bắt đầu sự nghiệp của mình tại một công ty nhỏ. Tôi cảm thấy ắt hẳn tôi sẽ được hưởng lợi
nhiều hơn nếu tôi bắt đầu tại một công ty lớn hơn. Một công ty lớn thường cung cấp đào tạo
mà tôi đã không nhận được, vì vậy tôi muốn đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở một công ty lớn
hơn.
37 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I didn’t know how much I liked working with computers until I finished college. If I had known
earlier, I would have liked to have worked with computers earlier in my career.
Tôi đã không biết tôi rất thích làm việc với máy tính cho đến khi tôi học xong đại học. Nếu tôi
biết sớm hơn, chắc hẳn là tôi đã thích làm việc với máy tính sớm hơn trong sự nghiệp của tôi.
Câu hỏi 45.
During your performance reviews, what criticism do you hear the most?
Trong các đánh giá hiệu suất của anh/chị, anh/chị nghe những lời bình phẩm gì nhiều nhất?
(Các) cách trảlời.
I heard that I need to be proactive. I always perform at an exceptional level, but I didn’t
volunteer for additional work. I wasn’t accustomed to it so I’m glad that I received this criticism.
I now practice keeping an eye out for additional projects I can take on.
Tôi nghe nói rằng tôi cần phải chủ động. Tôi luôn làm việc ở một đẳng cấp vượt trội, nhưng tôi đã
không tình nguyện làm thêm. Tôi đã không quen việc đó vì vậy tôi rất vui vì nhận được lời
bình phẩm này. Bây giờ tôi đang tập tìm kiếm các dự án phụ mà tôi có thể đảm nhận.
During my review, my manager told me to voice my opinions more frequently. He always liked
my suggestions when I told him, but in group meetings, I usually let my manager speak. Now, I
feel more confident that I can suggest my ideas in groups.
Trong mục đánh giá của tôi, người quản l{ của tôi nói với tôi hãy nói lên { kiến của mình thường
xuyên hơn. Ông luôn thích những đề xuất mà tôi nói với ông, nhưng trong các cuộc họp nhóm,
tôi thường để cho người quản l{ của tôi nói. Bây giờ, tôi cảm thấy tự tin hơn rằng tôi có thể đề
xuất những { tưởng của mình trong nhóm.
My manager told me that I should send more updates. He told me I did my projects well, and
that I was never late, but he would like more updates so he can report to his manager.
Quản l{ của tôi nói với tôi rằng tôi nên gửi thêm các thông tin cập nhật. Ông nói với tôi, tôi đã
làm tốt các dự án, và rằng tôi chưa bao giờ muộn, nhưng ông muốn biết thêm thông tin cập
nhật để ông có thể báo cáo với sếp của ông.
38 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 46.
Tell me about your last three positions?
Cho tôi biết về ba vị trí cuối cùng của anh/chị?
(Các) cách trảlời.
I’ve only had one position. In my last position, I worked as a marketing analyst for South
American markets. I worked closely with partners in Chile and Argentina.
Tôi chỉ có một vị trí. Ở vị trí cuối cùng của mình, tôi đã làm việc như một chuyên gia phân tích thị cho
các thị trường Nam Mỹ. Tôi đã làm việc chặt chẽ với các đối tác ở Chile và Ác-hen-ti-na.
I’ve only held two different positions. In my first job, I was a lab manager for ABC Software
Company. I monitored 50 computers and performed diagnostics regularly. In my last position, I
was a network engineer fixing network problems and trouble shooting bottlenecks.
Tôi đã ở hai vị trí khác nhau. Trong công việc đầu tiên, tôi là một người quản l{ phòng thí
nghiệm cho Công ty Phần mềm ABC. Tôi theo dõi 50 máy tính và thường xuyên thực hiện chẩn
đoán. Ở vị trí cuối cùng, tôi là một kỹ sư mạng chuyên sửa chữa các vấn đề về mạng lưới và xử
l{ sự cố tắc nghẽn.
I worked as a translator for the King County court house. Afterwards, I worked as a translator
for hospitals. My last position was translate help documents for a s oftware company.
Tôi làm việc như một phiên dịch cho tòa án quận King. Sau đó, tôi làm việc như một phiên dịch cho
các bệnh viện. Vị trí cuối cùng của tôi là dịch các tài liệu trợ giúp cho một công ty phần
mềm.
Câu hỏi 47.
Tell me about your last position? What did you do and how did you do it? Include the people
you worked for and the people you worked with.
Cho tôi biết về vị trí cuối cùng của anh/chị? Anh/Chị đã làm gì và làm điều đó như thế nào? Gồm
những người anh/chị đã làm việc cho họ và cả những người mà anh/chị đã làm việc chung với
họ.
39 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
I was a staff auditor for a small accounting firm. I performed audits for small to medium size
businesses. This involved meeting the clients and retrieving data required to complete the
audit. I worked closely with my supervisor that presented my findings of the audit to the clients.
Tôi là một nhân viên kiểm toán viên cho một công ty kế toán nhỏ. Tôi đã làm kiểm toán cho các
doanh nghiệp quy mô vừa. Việc này đòi hỏi phải gặp các khách hàng và lấy các dữ liệu được yêu
cầu để hoàn thành việc kiểm toán. Tôi đã làm việc chặt chẽ với giám sát viên của mình, người
trình bày những tài liệu tìm thấy về kiểm toán của tôi cho các khách hàng.
I worked for a large insurance company as an agent. I made sales to new customers and
provided customer service to existing customers. I worked with three other people in my group
and we helped each other by sharing ideas and experiences.
Tôi làm việc cho một công ty bảo hiểm lớn như một đại l{. Tôi bán hàng cho các khách hàng mới và
cung cấp dịch vụ khách hàng cho các khách hàng hiện tại. Tôi đã làm việc với ba người khác
trong nhóm và chúng tôi giúp đỡ nhau bằng cách chia sẻ những { tưởng và sự trải nghiệm.
I was a program manager for a manufacturing company. I was in charge of cost analysis
concerning different quantities of manufacturing. I also worked on planning the procedure for
the next deliverables.
Tôi là một người quản l{ chương trình cho một công ty sản xuất. Tôi phụ trách phân tích chi phí
liên quan đến các số lượng khác nhau của sản xuất. Tôi cũng đã làm việc về quy hoạch thủ tục
cho các phân phôi tiếp theo.
Câu hỏi 48.
What is your management philosophy?
Phương châm quản l{ của bạn là gì?
(Các) cách trảlời.
I think management should provide guidance, direction, leadership, and finally set an example to
subordinates.
40 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi nghĩ người quản l{ nên có khả năng đưa ra sự hướng dẫn, định hướng, có tinh thần lãnh
đạo, và cuối cùng là phải là tấm gương cho cấp dưới noi theo.
My management philosophy is to provide an environment that leads to productive employees. I
achieve this through conflict management, keeping the morale high, providing encouragement
to low performers, and also rewarding the strong performers.
Phương châm quản l{ của tôi là tạo ra một môi trường mà trong đó nhân viên làm việc đạt hiệu
suất cao. Tôi sẽ làm được điều này nhờ vào việc xử l{ các mâu thuẫn về quản l{, giữ các nguyên
tắc đạo đức ở mức cao, khuyến khích các nhân viên làm yếu và khen thưởng nhân viên có bi ểu
hiện tốt trong công việc.
I believe in setting an example. My favorite managers in the past were the ones that worked
smart and efficient. I learned a great deal and found that leading by example is a strong way to
influence directs to work diligently.
Tôi tin vào việc nêu gương. Những vị giám đốc yêu thích nhất của tôi trong quá khứ là những
người làm việc thông minh và hiệu quả. Tôi đã học được rất nhiều và nhận ra rằng, việc nêu
gương là cách làm có sức ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến việc làm việc siêng năng.
Câu hỏi 49.
What was your favorite job?
Công việc mà anh/chị yêu thích nhất là gì?
(Các) cách trảlời.
My favorite job was working as a financial analyst. I wanted to pursue other areas of finance so I
accepted a position as a financial consultant. After a while, I realized how much I enjoyed my
work as a financial analyst so I look for a financial analyst position.
Công việc mà tôi yêu thích là làm việc như một người phân tích tài chính. Tôi đã từng thích theo
đuổi các lĩnh vực khác nhau về tài chính nên tôi đã chấp nhận vị trí như một nhà cố vấn tài
chính. Sau một thời gian tôi nhận ra mình thích công việc này đến nhường nào, nên tôi tìm kiếm
một vị trí làm việc trong vai trò là một nhà phân tích tài chính
41 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
The last position I held was my favorite job. I really enjoy all aspects of accounting and auditing.
However, I don’t want to limit myself to just governmental accounting so I want a position
where I can be doing similar type of work in a larger setting.
Công việc cuối cùng tôi làm chính là công việc yêu thích của tôi. Tôi thật sự rất thích mọi khía
cạnh của việc kế toán và kiểm toán. Tuy nhiên, tôi không muốn giới hạn bản thân với việc kế
toán cho cơ quan nhà nước nên tôi muốn một vị trí mà tôi có thể làm công việc tương tự trong
một tổ chức lớn hơn.
My favorite job was the last position I held in the marketing department. That’s why I’m
applying for this job. It’s similar to my last position and I really enjoyed it. Even though I really
like my job, I want to experience the same work for a larger company. That’s the primary
reason for wanting to leave my current job.
Công việc yêu thích nhất mà tôi từng làm là vị trí cuối cùng tôi làm trong bộ phận marketing
(tiếp thị). Đó là l{ do vì sao tôi nộp đơn ứng tuyển vào vị trí này. Nó có nhiều điểm tương đồng
với vị trí trước đây tôi từng làm nên tôi thật sự thích nó. Dù tôi rất thích công việc của mình, tôi
muốn trải nghiệm một công việc tương tự cho công ty lớn hơn. Đó là l{ do chính để tôi muốn rời
khỏi công việc hiện tại.
Câu hỏi 50.
Tell me about the best manager you ever had.
Nói cho tôi nghe về vị giám đốc tốt nhất anh/chị đã từng làm việc.
(Các) cách trảlời.
My favorite manager was a person with a lot of knowledge. She stood her ground firmly and
knew the best process to take by analyzing all the information.
Giám đốc yêu thích nhất của tôi là một người có rất nhiều kiến thức. Cô ấy có một nền tảng kiến thức
vững chắc và biết quy trình tốt nhất để phân tích tất cả mọi thông tin.
My favorite manager was very trusting and easy to approach. I grew in many ways under this
manager and I valued his method of dealing with directs. I believe in growing employees and
this manager did a great job.
Giám đốc mà tôi thích nhất là người rất đáng tin và dễ dàng chia sẻ. Tôi đã được phát triển
theo nhiều hướng dưới sự chỉ dẫn của ông và tôi đánh giá cao cách ông giải quyết vấn đề với
42 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
những người bên dưới. Tôi tin tưởng vào việc giúp nhân viên phát triển và ông ấy đã làm việc này
rất tốt.
I had a manager that worked efficiently. Instead of bossing everyone around, he set an example
of hard work through his actions. I respected that trait and learned to be more like him by
working smarter.
Tôi từng làm việc cùng một người giám đốc làm việc rất hiệu quả. Thay vì ra vẻ ta đây với mọi
người, ông thật sự là tấm gương để mọi người noi theo trong việc làm việc chăm chỉ. Tôi rất coi
trọng tính cách này và đã học tập theo ông ấy thông qua việc làm việc một cách thông minh
hơn.
Câu hỏi 51.
Tell me about the worst manager you ever had.
Nói cho tôi nghe về vị giám đốc tệ nhất anh/chị đã từng làm việc.
(Các) cách trảlời.
In my last position, I had a manager who didn’t like to give instructions. I managed to figure a lot
of it out, but I would have saved a lot of time if my manager gave simple 5 minute overview
of the project.
Ở vị trí trước đây, tôi làm việc với một giám đốc không hề thích đưa ra sự chỉ dẫn. Tôi vẫn tự xoay
xở được phần lớn nhưng tôi đã có thể tiết kiệm nhiều thời gian nếu giám đốc nói cho tôi
nghe một cách đơn giản cái nhìn tổng thể của ông về dự án.
I had one manager that was very disorganized. Whenever I ask a question, he would look
around his desk for a couple minutes looking for information to give to me. I like to be
organized so this trait really bothered me.
Tôi (đã) làm việc với một giám đốc không có tổ chức. Bất kz lúc nào tôi đặt câu hỏi với ông ta, ông
ta đều phải nhìn khắp mặt bàn trong vài phút để tìm kiếm thông tin trả lời. Tôi thích mọi
thứ có tổ chức nên điểm này thật sự gây phiền hà cho tôi.
One manager didn’t like talking to people. He always had his office door closed and whenever
anyone asked a question, he seemed disturbed. He was very intelligent and produced a great
deal of work, but as a manager, I believe you should be approachable by your directs.
43 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Một người giám đốc không thích trò chuyện cùng mọi người. Ông ấy luôn đóng kín cửa văn
phòng của mình và mỗi khi có ai hỏi gì đó thì ông dường như rất khó chịu. Ông ấy thông minh
và có thể làm việc đạt khối lượng rất lớn nhưng với tư cách một giám đốc, tôi tin là ông ấy nên
là người mà các cấp dưới trực tiếp dễ dàng tiếp cận.
Câu hỏi 52.
What could you have done to improve your relationship with a manager you didn’t like?
Anh/Chị đã có thể làm gì để cải thiện mối quan hệ với người giám đốc mà anh/chị không thích?
(Các) cách trảlời.
If I communicated my problems earlier, I feel we both would have benefited. I waited several
months before approaching my manager, and after our talk, our relationship got much better.
So I could have improved my relationship by talking about problems sooner than later.
Nếu tôi nói về những vấn đề của mình sớm hơn, thì tôi cảm thấy cả hai chúng tôi sẽ cùng có lợi.
Tôi đã đợi hàng tháng trời trước khi nói chuyện với giám đốc, và sau buổi trò chuyện, mối quan
hệ của chúng tôi đã tốt hơn rất nhiều. Vì vậy, tôi có thể đã cải thiện được mối quan hệ bằng
cách nói về những vấn đề sớm thay vì muộn.
I feel I should be more understanding of different work styles. I didn’t like my manager not
communicating enough, but that didn’t mean we couldn’t approach him. So I’m learning to
work seamlessly with different types of people.
Tôi cảm thấy tôi nên có cái nhìn sâu hơn về những phong cách làm việc khác nhau. Tôi không
thích giám đốc của mình không giao tiếp đủ nhiều, nhưng không có nghĩa là chúng tôi không
thể tiếp cận với ông ấy. Vậy nên, tôi đang học cách làm việc uyển chuyển với nhiều nhóm người khác
nhau.
One of my managers gave too much criticism. I value criticism, but hearing something negative
every other day was difficult. I think I could have communicated how the criticism affected me
in order to improve our relationship.
Một trong những giám đốc của tôi rất hay đưa ra những lời chỉ trích. Tôi coi trọng sự phê bình
nhưng phải nghe điều gì đó không hay ngày này qua ngày khác thật sự là rất khó. Tôi nghĩ, tôi
có thể nói về chuyện sự phê bình này ảnh hưởng đến tôi thế nào để có thể cải thiện mối quan hệ
giữa chúng tôi.
44 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 52.
What were the most memorable accomplishments in your last position or in your last career?
Các thành tích đáng nhớ nhất ở vị trí cuối cùng của anh/chị hoặc trong sự nghiệp cuối cùng của
anh/chịlà gì?
(Các) cách trảlời.
I remember the day I completed an audit from beginning to end all by myself. Since I was an
entry level auditor, this accomplishment really felt good because it was my first major step.
Tôi nhớ ngày tôi hoàn thành một cuộc kiểm toán từ đầu đến cuối bằng tất cả sự nỗ lực của
mình. Kể từ khi tôi là một kiểm toán viên cấp thấp nhất, thành tựu này thực sự làm cho tôi cảm
thấy tuyệt vời vì đó là bước quan trọng đầu tiên của tôi.
One day our director came out of his office asking who wrote up the documentation for ABC
firm. I didn’t know if he was upset or impressed. I said I did and he basically said, great job and
went back to his office. This was memorable because the director never did this before.
Một ngày nọ giám đốc của chúng tôi ra khỏi văn phòng của ông, hỏi ai là người đã viết tài liệu
cho công ty ABC. Tôi không biết là ông ấy đang cảm thấy khó chịu hay là đang lấy làm cảm kích.
Tôi nói rằng tôi viết và về cơ bản ông nói, tôi đã làm rất tốt rồi trở lại văn phòng của mình. Điều
này rất đáng nhớ vì trước kia vị giám đốc này chưa bao giờ làm như vậy.
The most memorable accomplishment I had as a sales associate for a software company was
closing a deal worth $17 million. This was the second largest order our company ever had and it
felt like hitting a grand slam.
Thành tựu đáng nhớ nhất là tôi đã làm cộng tác viên bán hàng cho một công t{ phần mềm, đã bán
được một hợp đồng trị giá gần 17 triệu đô la. Đây là lần đặt hàng lớn thứ hai mà công ty
chúng tôi từng có và nó làm cho tôi cảm thấy như đã thắng một cú rất đậm.
Câu hỏi 53.
Why do you want to leave your current job?
Vì sao anh/chị lại muốn bỏ công việc hiện tại?
45 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
I want to find a company with more opportunities. My previous company was very small and
didn’t have opportunities for growth. After learning about the work environment here, I felt
this is exactly the type of place I want to work.
Tôi muốn tìm một công ty có nhiều cơ hội hơn. Công ty trước của tôi rất nhỏ và không có nhiều cơ
hội để phát triển. Sau khi tìm hiểu về môi trường làm việc ở đây, tôi cảm thấy đây chính là
nơi mà tôi muốn làm việc.
My current company is very large and it’s difficult to do different tasks. We have routine work
that never changes. I want to work in an environment where I can utilize more of my skills.
Công ty hiện tại của tôi rất lớn và rất khó để có thể làm nhiều công việc khác nhau. Chúng tôi có các
công việc thường ngày và không bao giờ thay đổi. Tôi muốn làm việc trong một môi trường
mà tôi có thể tận dụng tối đa mọi khả năng của mình.
Our family moved to live near a better school district for our children. This area is great and I
want to find a job closer to my new home. My previous job was too far away to commute.
Gia đình chúng tôi chuyển đến gần một trường học quận để bọn trẻ có thể học tốt hơn. Khu vực
này rất tuyệt và tôi muốn tìm một công việc gần với nhà mới của chúng tôi. Công việc trước đây
ở quá xa nơi chúng ta đang sống.
Câu hỏi 54.
Where did you tell your boss you were going?
Anh/chị nói với sếp của mình rằng anh/chị đi đâu?
Where does your boss think you are?
Sếp của anh/chịnghĩanh chịđang đi đâu?
(Các) cách trảlời.
46 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I wasn’t required to tell my boss because I used one of my vacation days to be here. I’m really
excited to have this interview opportunity and using a vacation day was very well worth it.
Tôi không cần phải báo với sếp vì tôi dùng ngày nghỉ phép của mình để có mặt ở đây. Tôi thật sự
rất hứng khởi khi có cơ hội nhận cuộc phỏng vấn này và dùng ngày nghỉ của mình là hoàn
toàn xứng đáng.
Câu hỏi 55.
Are you currently employed at the last place listed on your resume?
Có phải anh/chị đang làm công việc được liệt kê ở vị trí cuối cùng trong sơ yếu l{ lịch của
anh/chị?
(Các) cách trảlời.
No, I’m not currently employed.
Không ạ, hiện tại tôi đang không có việc làm.
Câu hỏi 56.
What is the title of the person you report to? What responsibilities does he or she have?
Chức vụ của người mà anh/chị phải báo cáo trực tiếp là gì? Họ chịu trách nhiệm gì?
(Các) cách trảlời.
He was a sales manager. His duties included scheduling, customer support, and managing a
group of 15 sales associates.
Ông ấy là giám đốc bán hành. Trách nhiệm của ông ấy là sắp xếp lịch, hỗ trợ khách hàng và
quản l{ một nhóm 15 nhân viên bán hàng.
My manager had a supervisor title. He was in charge of distributing work to staff auditors,
reviewing final audits, scheduling business trips, and he also performed audits as well.
47 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Giám đốc của tôi có chức danh là Giám sát viên. Ông ấy chịu trách nhiệm trong việc giao việc cho
các nhân viên kiểm toán, xem lại kết quả kiểm toán cuối cùng, lên lịch các chuyến công tác,
và ông ấy cũng làm về kiểm toán.
My manager had the title Test Manager. She was in charge of delivering high quality features
for each software application. She planned each project giving a timeline of completion, worked
with management from different groups to make sure quality is assured, and provided direction
to our team of 20 testers.
Giám đốc của tôi có chức danh là Giám đốc kiểm tra. Bà ấy chịu trách nhiệm mang đến các tính
năng có chất lượng cao nhất cho mỗi phần mềm ứng dụng. Bà ấy lên kế hoạch cho mỗi dự án,
đưa ra khung thời gian hoàn thành công việc, làm việc với các quản l{ từ nhiều nhóm khác nhau
và cảm kết rằng chất lượng phải được đảm bảo, và bà ấy cũng điều hành nhóm 20 nhân viên
kiểm tra của chúng tôi.
Câu hỏi 57.
In your previous position, how much time did you spend on the phone or in meetings or
working by yourself or in a team?
Trong vị trí trước đây, anh/chị dành bao nhiêu thời gian để nói chuyện điện thoại, họp hành, tự
mình làm việc hay làm việc nhóm?
(Các) cách trảlời.
In my last position, we had large projects that involved multiple people. We had meetings to
discuss the project and worked in teams whenever it involved overlap of feature. After the
meetings and working with the team, I was required to finish my work by myself. So it was quite
balanced between meetings, team work and working by myself.
Trong vị trí trước đây, chúng tôi có những dự án lớn liên quan đến rất nhiều người. Chúng tôi có
những buổi họp để thảo luận về dự án và làm việc nhóm bất kz khi nào một tính năng cần phải
được hoàn thành do 2 người/bộ phận. Sau các buổi họp và làm việc nhóm, tôi được yêu cầu tự
mình hoàn thành công việc. Vậy nên với tôi, khá cân bằng về thời gian giữa họp hành, làm việc
nhóm và làm việc cá nhân.
Câu hỏi 58.
If you don’t leave your current job, what do you imagine you will be doing in several years?
48 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Nếu anh/chị không rời bỏ công việc hiện tại của anh/chị, anh/chị hãy tưởng tượng anh/chị sẽ
làm gì trong vài năm tới?
(Các) cách trảlời.
I’m confident I’ll be in a management position several years from now. In my current position,
junior employees ask me many questions and I like to mentor people. My work is very routine
and I’m very efficient. I want to find more challenges my work currently doesn’t offer.
Tôi tin rằng tôi sẽ được ở một vị trí quản l{ trong vài năm nữa kể từ bây giờ. Ở vị trí hiện tại của tôi,
các nhân viên cấp dưới hỏi tôi nhiều câu hỏi và tôi thích cố vấn cho mọi người. Công việc của
tôi rất đều đặn và tôi làm rất hiệu quả. Tôi muốn tìm thêm những thử thách mà công việc hiện
tại của tôi không có.
To tell you the truth, I feel I’ll be doing the same thing I’m doing now. I always look for more
work and different opportunities, but my current company doesn’t have many opportunities for
advancement.
Nói thật với anh là tôi cảm thấy tôi sẽ làm công việc giống như công việc tôi đang làm bây giờ. Tôi
luôn luôn tìm kiếm thêm việc làm và những cơ hội khác, nhưng công ty hiện tại của tôi
không có nhiều cơhội tiến bộ.
I’m a very proactive person and I’ll continue to do my job well. I’ll always look for opportunities and
even create places where I can improve my work. So hopefully, in several years, I’ll be
managing people that are in my current position now.
Tôi là một người rất chủ động và tôi sẽ tiếp tục làm tốt công việc của tôi. Tôi sẽ luôn luôn tìm
kiếm cơ hội và thậm chí tạo ra những nơi mà tôi có thể cải thiện công việc của tôi. Vì vậy, hy
vọng trong vài năm nữa, tôi sẽ đang quản l{ những người đang ở vị trí hiện tại của tôi bây giờ.
Câu hỏi 59.
If you’re very happy with your current job, why do you want to leave?
Nếu anh/chị đang rất hài lòng với công việc hiện tại của anh/chị, tại sao anh/chị muốn ra đi?
(Các) cách trảlời.
49 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I like the work I’m doing and I like everyone on my team, but I have a strong desire to learn
other aspects I can’t learn in my current position.
Tôi thích công việc tôi đang làm và tôi thích mọi người trong nhóm của tôi, nhưng tôi có một
mong muốn mãnh liệt là được hiểu biết các khía cạnh khác mà tôi không thể học ở vị trí hiện tại.
I have been in my current position for four years and I want to gain experiences in other areas. I
love my job, but I want to grow more as a professional.
Tôi ở vị trí hiện tại được bốn năm và tôi muốn có được những trải nghiệm trong các lĩnh vực
khác. Tôi thích công việc của tôi, nhưng tôi muốn phát triển hơn, như là một chuyên nghiệp.
I love to learn new things and after several years in my current position, I realized I was doing
the same thing over and over again most of the time. So the only reason I want to leave my
current job is to broaden my knowledge by gaining other experiences.
Tôi thích học hỏi những điều mới và sau nhiều năm ở vị trí hiện tại của tôi, tôi nhận ra là hầu hết
thời gian tôi đều làm cùng một công việc hết lần này đến lần khác. Vì vậy, l{ do duy nhất tôi
muốn rời bỏ công việc hiện tại là để mở rộng kiến thức của tôi bằng cách có được những trải
nghiệm khác.
Câu hỏi 60.
If you have problems or complaints with your current job, why haven’t you brought it to their
attention?
Nếu anh/chị có vấn đề hoặc khiếu nại với công việc hiện tại của anh/chị, tại sao anh/chị không
nói với họ?
(Các) cách trảlời.
I actually told my manager several times. I told him about my desire to learn new things and
take on new challenges, but there aren’t many opportunities in my current group.
Thực ra tôi đã nói với người quản l{ tôi vài lần. Tôi nói với anh ấy về mong muốn được học
những điều mới và nhận những thử thách mới, nhưng không có nhiều cơ hội trong nhóm hiện
tại của tôi.
50 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I believe in being straightforward, and I told my manager on numerous occasions that I was
interested in taking on more responsibilities. However, my current group doesn’t have the
opportunities I’m looking for.
Tôi tin vào sự thẳng thắn, và tôi nói với người quản l{ của tôi rất nhiều lần rằng tôi thích đảm
nhận nhiều trọng trách hơn. Tuy nhiên, nhóm hiện tại của tôi không có những cơ hội mà tôi
đang tìm kiếm.
After working the night shift for a couple of years, I wanted normal working hours. I told my
manager about this, but there was no positions available for regular hour shifts.
Sau khi làm việc ca đêm cho một vài năm, tôi muốn làm việc theo giờ hành chánh/bình thường. Tôi
đã nói với người quản l{ của tôi về việc này, nhưng không có vị trí làm việc theo ca giờ bình
thường.
Câu hỏi 61.
Give me a specific example at your last position where you increased revenue.
Hãy cho tôi một ví dụ cụ thể ở vị trí cuối cùng của anh/chị, nơi mà anh/chị đã tăng thu nhập.
Give me a specific example at your last position where you made things more efficient.
Hãy cho tôi một ví dụ cụ thể ở vị trí cuối cùng của anh/chị, nơi anh/chị đã làm cho mọi việc hiệu quả
hơn.
(Các) cách trảlời.
As a sales associate, I do my part in increasing revenue by making more sales. Even if I’m having a
good month, I continue to work hard to make sure our company is continually increasing its
revenue.
Là một cộng tác viên bán hàng, tôi làm phần việc tăng thu nhập bằng cách tạo thêm doanh số
bán hàng. Dù tôi đang có một tháng tốt đẹp, tôi vẫn tiếp tục làm việc chăm chỉ để đảm bảo
rằng công ty chúng tôi đang tiếp tục tăng thu nhập.
It’s something small, but in our office, everyone left there monitors and lights on. I simply put up
signs to turn off their monitors and to turn off office lights. This really helped and our VP
even told me he appreciated the small effort.
51 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Đó là một chuyện nhỏ thôi, chỉ là trong văn phòng của chúng tôi, mọi người ra về vẫn để màn
hình và đèn mở. Tôi chỉ dán các bản báo nhỏ tắt màn hình của họ và tắt đèn văn phòng. Việc
này thực sự đã có ích và VP của chúng tôi thậm chí còn nói với tôi rằng ông đánh giá cao nỗ lực
nhỏ này.
We provide many different brochures for our clients, and when we get low on a specific
brochure, we have to order each one separate. I created a small tool that automates this
process and saved about 30 minutes of work each time we ordered brochures. It was
something small, but my manager appreciated it.
Chúng tôi cung ứng nhiều tập quảng cáo nhỏ khác nhau cho khách hàng của chúng tôi, và khi
mỗi loại tập quảng cáo chỉ còn lại số lượng ít, chúng ta phải đặt mỗi loại riêng biệt. Tôi tạo ra
một công cụ nhỏ cho tự động hóa quá trình này và tiết kiệm được khoảng 30 phút làm việc mỗi
lần chúng tôi đặt các tập quảng cáo. Đó chỉ là một việc làm nhỏ, nhưng quản l{ của tôi đã đánh
giá cao nó.
Câu hỏi 62.
What do you feel an employer owes an employee?
Anh/Chị cảm thấy một người chủ nợ nhân viên cái gì?
(Các) cách trảlời.
I believe an employer should provide a good work environment and opportunities for growth in
return for hard work.
Tôi cảm thấy người chủ nên cung cấp một môi trường làm việc tốt và nhiều cơ hội phát triển để đổi lại
sự làm việc chăm chỉ của nhân viên.
I believe an employer should respect their employees and treat them fairly. I plan on working
hard and so I should be recognized for my contributions.
Tôi tin rằng người chủ nên tôn trọng nhân viên của mình và đối xử với họ công bằng. Tôi dự
định làm việc chăm chỉ nên tôi mong sự đóng góp của mình được công nhận.
52 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I believe an employer should provide an environment where everyone can succeed. I also
believe that opportunities for growth and advancement should be provided by the employer.
Tôi tin rằng người chủ nên cung cấp một môi trường mà tại đó mọi người đều có thể thành
công. Tôi cũng tin rằng các cơ hội phát triển và thăng tiến cũng là điều mà người chủ nên mang
lại cho nhân viên.
Câu hỏi 63.
What do you expect from your manager?
Anh/chị mong đợi gì từ giám đốc của mình?
(Các) cách trảlời.
The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I
need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve
my goal.
Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây
dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một
giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình.
I expect my manager to provide work that is relevant to both the company and my growth. My
manager should know my strengths and also help me work on my weaknesses.
Tôi mong đợi giám đốc của mình giao việc liên quan đến sự phát triển của công ty và bản thân tôi.
Giám đốc nên biết những điểm mạnh của tôi và đồng thời giúp tôi cải thiện những điểm yếu
của mình.
I expect my manager to be a smart person who works hard. If my manager is setting a positive
example, I believe I’ll be more encouraged to work harder. Having a manager that bosses
people around without doing any work is very discouraging. So I expect my manager to lead by
example.
Tôi mong giám đốc là một người thông mình và làm việc chăm chỉ. Nếu giám đốc của tôi là một tấm
gương tốt, tôi tin rằng mình cũng sẽ có động lực để làm việc chăm chỉ hơn. Có một giám đốc chỉ
biết thúc ép mọi người mà không chịu động tay vào việc gì thì thật sự làm tôi mất đi {
chí. Vì vậy tôi mong giám đốc của mình có thể nêu gương.
53 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 64.
Would you like to have your boss’s job?
Anh/chịcó muốn làm công việc của sếp mình không?
(Các) cách trảlời.
When I gain a little bit more experience, I’ll be looking to find a position that is similar to my
manager’s job. But for now, I want to continue to learn as an employee while helping the
company grow.
Khi tôi có nhiều kinh nghiệm hơn một chút, tôi sẽ tìm kiếm vị trí có công việc tương tự như giám đốc
của mình. Nhưng hiện giờ tôi muốn tiếp tục học hỏi ở vai trò là một nhân viên trong khi giúp
công ty phát triển.
I’m always learning new things and in time, I would like to have my boss’s position. I believe I’m on
track to become a manager and I’ll continue to work hard to prove my abilities to the
company.
Tôi luôn học hỏi điều mới và theo thơi gian tôi muốn có được vị trí của sếp mình. Tôi tin rằng
mình đang đi đúng hướng để trở thành một giám đốc và tôi sẽ tiếp tục làm việc chăm chỉ để
chứng tỏ khả năng của bản thân đối với công ty.
Yes. I have several years of experience and I also took on projects to learn more about
management. I don’t necessarily want to replace my manager, but I would like to learn more
about management so I can be ready when a position is available.
Có. Tôi có nhiều năm kinh nghiệm và tôi cũng đã nhận nhiều dự án để học hỏi thêm về việ c quản l{.
Không nhất thiết phải thay vị trí của giám đốc, nhưng tôi muốn học hỏi nhiều hơn về việc
quản l{ để tôi có thể sẵn sàng khi vị trí đó cần.
Câu hỏi 65.
What did you hear about us?
Anh/chị đã nghe những gì về công ty chúng tôi?
54 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
What do you know about us?
Anh/chị biết gì về công ty chúng tôi?
What do you think we do at this company?
Anh/chị nghĩa công ty chúng tôi đang làm gì?
(Các) cách trảlời.
I heard that ABC Company is the leader in copy machine distribution. ABC Company is a global
company and finally, it’s one of the best companies to work for.
Tôi nghe nói rằng Công ty ABC là nhà lãnh đạo trong phân phối máy sao chép. Công ty ABC là
một công ty toàn cầu và cuối cùng, đó là một trong những công ty tốt nhất để làm việc.
I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are
rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides
these things.
Tôi nghe nói Công ty ABC có một môi trường làm việc tuyệt vời và là nơi những người đóng góp sẽ
được tưởng thưởng. Tôi muốn làm việc cho một công ty có nhiều cơ hội và tôi biết Công ty
ABC đáp ứng những cơ hội này.
I read on your website that ABC Company provides accounting services to small and medium
size corporations. I also know that ABC Company is the leader in tax services in this area. That’s
why I’m excited to have the opportunity to join this company.
Tôi đọc trên trang web của các anh rằng Công ty ABC cung cấp các dịch vụ kế toán cho các công ty
quy mô vừa và nhỏ. Tôi cũng biết rằng Công ty ABC là đơn vị dẫn đầu trong các dịch vụ thuế
trong khu vực này. Đó là l{ do tại sao tôi rất vui khi có cơ hội để gia nhập công ty này.
Câu hỏi 66.
What do you know about our product?
Anh/chị biết gì về sản phẩm của chúng tôi?
55 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Do you know what our team is making?
Anh/chị có biết đội chúng tôi đang làm gì không?
(Các) cách trảlời.
There isn’t much information about your products yet, but I heard you are creating new
technology to create a more secure database. I worked with databases most of my career and
the thought of more security really interested me.
Không có nhiều thông tin về các sản phẩm của các anh, nhưng tôi nghe nói các anh đang tạo ra
công nghệ mới để tạo ra một cơ sở dữ liệu an toàn hơn. Tôi đã làm việc với các cơ sở dữ liệu
hầu như trong suốt sự nghiệp của tôi và { nghĩ về sự bảo mật hơn thực sự hấp dẫn tôi.
I heard this company is creating a camera lens for deep sea photography. Because my major
was in engineering and my hobby is photography, I believe this is the perfect position for me.
Tôi nghe nói công ty này đang tạo ra một ống kính máy ảnh để chụp ảnh ở vùng biển sâu. Bởi vì
ngành chính của tôi là kỹ thuật và sở thích của tôi là chụp ảnh, tôi tin rằng đây là vị trí hoàn hảo
cho tôi.
I hear this group has several functions. It has an incubation team that grows new ideas and if
the product has potential a new product is formed. I also hear this group creates solutions for
companies to entice them to buy more Microsoft products.
Tôi nghe thấy đội này có một số nhiệm vụ. Đội có một nhóm phát triển những { tưởng mới và nếu
sản phẩm này có tiềm năng thì một sản phẩm mới sẽ được hình thành. Tôi cũng nghe nói
đội này cũng tạo ra các giải pháp cho các công ty để lôi kéo họ mua nhiều sản phẩm của
Microsoft.
Câu hỏi 67.
Have you managed people in any of the positions you’ve held?
Anh/chị có từng quản l{ người khác tại bất kz công việc nào anh/chị từng làm chưa?
(Các) cách trảlời.
56 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Yes. I have one year experience in managing three people. I distributed work to each member
of my team, provided assistance and guidance, and mentored each employee to be a better
employee.
Rồi. Tôi có một năm kinh nghiệm quản l{ 3 người. Tôi phân việc cho từng thành viên trong đội, trợ
giúp và hướng dẫn và quan sát từng nhân viên để họ trở nên tốt hơn.
I have three years of experience managing people. I managed a team from 3 people to a group
of 10. Most of my duties as a manager was to make sure our projects were on track and that
each employee was completing their work.
Tôi có 3 năm kinh nghiệm trong việc quản l{ người khác. Tôi quản l{ một đội 3 người cho đến một
nhóm 10 người. Đa phần nhiệm phụ của tôi với tự cách giám đốc là đảm bảo các dự án của
chúng tôi đi đúng hướng và rằng mỗi nhân viên hoàn thành phần công việc của họ.
I’ve never managed people yet, but I have 2 years of experience mentoring new employees. I
took several courses on management and I feel I’m ready to take the next step of managing
people.
Tôi chưa bao giờ được quản l{ mọi người, nhưng tôi có 2 năm kinh nghiệm tư vấn cho các nhân
viên mới. Tôi đã tham gia vài khóa học về quản l{ và tôi cảm thấy tôi đã sẵn sàng để thực hiện
bước tiếp theo của những người quản l{.
I didn’t hold a management position, but I was in charge of several projects where I had to
manage a group of 4 workers to complete projects for a three month duration each. These
projects gave me great experience in managing people.
Tôi đã không giữ chức vụ quản l{, nhưng tôi chịu trách nhiệm một số dự án ở nơi mà tôi đã phải
quản l{ một nhóm 4 công nhân để hoàn thành trong thời hạn ba tháng mỗi một dự án. Các dự
án này đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong việc quản l{ con người.
Câu hỏi 68.
What types of people do you have trouble getting along with?
Anh/Chị khó hòa thuận với những loại người nào?
(Các) cách trảlời.
57 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I get along with almost everybody, but I tend to get frustrated at people who always say yes
and end up not delivering. I expect honesty and integrity, and saying yes should mean yes.
Tôi hòa thuận với gần như tất cả mọi người, nhưng tôi có khuynh hướng thất vọng ở những
người luôn luôn nói “đồng {” mà không phát biểu gì cả. Tôi mong đợi sự trung thực và liêm
chính, và việc nói “đồng {” nên có nghĩa là “đồng {“.
I’m very understanding of different people and different work styles, but I have a hard time
with people who only do work that is seen by management. There’s so much work that needs
to be done and not everything is seen by the manager. So I get upset when work is neglected.
Tôi rất hiểu những người khác nhau và phong cách làm việc khác nhau, nhưng tôi khó chịu đối với
những người chỉ làm những công việc được ban quản l{ nhìn thấy. Có quá nhiều công việc
cần phải được thực hiện và không phải mọi thứ đều được người quản l{ nhìn thấy. Vì vậy, tôi
cảm thấy buồn khi những công việc này bị bỏ bê.
Câu hỏi 69.
Who do you think are our two major competitors?
Anh/chị nghĩ ai là 2 đối thủ mạnh nhất của công ty chúng tôi?
(Các) cách trảlời.
The number one competitor to Verizon is Cingular. After they merged with AT&T, they became
the largest cell phone provider with a 19% market control. The next competitor is Nextel.
Although they only have 10% of the market, they are increasing in strength.
Đối thủ đầu tiên của Verizon là Cingular. Sau khi họ sát nhập với AT&T, họ trở thành nhà cung
cấp điện thoại di động lớn nhất, nắm 19% thị phần. Đối thủ tiếp theo là Nextel. Dù họ chỉ nắm 10%
thị phần, nhưng họ đang tăng trưởng mạnh.
The two competitors of Nokia are Motorola and Samsung. Motorola has a strong presence in
the United States where Samsung is more global.
Hai đối thủ của Nokia là Motorola và Samsung. Motorola mạnh ở thị trường Mỹ trong khi
Samsung phổbiến ởquy mô toàn cầu.
58 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Microsoft is competing with many different companies because Microsoft provides many
different types of software. MSN is growing and AOL is the number one competitor for this
business, while the Microsoft OS is challenged by Linux because it’s free.
Microsoft đang phải cạnh tranh với nhiều công ty khác nhau, vì Microsoft cung cấp nhiều loại
phần mềm khác nhau. MSN đang tăng trưởng và AOL là số một trong những đối thủ cạnh tranh
đối với ngành kinh doanh này, trong khi OS Microsoft đang bị Linux thách thức bởi vì nó miễn
phí.
Câu hỏi 70.
Why do you like sales?
Tại sao anh/chị lại yêu thích việc bán hàng?
(Các) cách trảlời.
I like sales because I like talking with people and I’m good at making people feel comfortable.
Tôi thích bán hàng vì tôi thích nói chuyện với mọi người và tôi giỏi trong việc làm người khác
cảm thấy thoải mái.
I enjoy sales because it requires strong communication skills and that’s one of my strong traits. I like
the challenge of making a sale and I feel good whenever I make a good sale.
Tôi thích bán hàng vì nó đòi hỏi các kỹ năng giao tiếp phải tốt và đó là một trong những điểm
mạnh của tôi. Tôi thích sự thử thách của việc tạo ra doanh số và tôi cảm thấy bất kz khi nào tôi
bán được nhiều hàng.
I like sales because it fits my personality. I enjoying working with all s orts of people and I like to
provide great customer service by answering questions about products professionally.
Tôi thích bán hàng vì nó phù hợp với tính cách của tôi. Tôi thích làm việc với tất cả mọi nhóm
người và tôi thích mang đến một dịch vụ chăm sóc khách hàng tuyệt với bằng cách trả lời các
câu hỏi về sản phẩm một cách chuyên nghiệp.
Câu hỏi 71.
Can you see that stapler? Convince me to buy it.
59 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Anh/chị có thấy dập ghim này không? Hãy thuyết phục tôi mua nó!
(Các) cách trảlời.
This stapler is the newest model with easier to use features such as quick loading and safety
protection. It also comes with a money back guarantee for any reason if you are not satisfied.
Dập ghim này là mẫu mới nhất dễ dàng sử dụng các tính năng hơn như lắp ghim nhanh và bảo
vệ an toàn. Nó cũng đi kèm với một sự cam đoan sẽ trả lại tiền vì bất kz l{ do nào mà anh/chị
không hài lòng.
This stapler is on sale for 30% off. The manufacturer is a new company so their prices are great
right now. They have a great warranty program and it will save your company a lot of money
with the substantial discount.
Dập ghim này được bán giảm giá 30%. Nhà sản xuất là một công ty mới nên giá cả hiện tại rất
tuyệt vời. Họ có một chương trình bảo hành ấn tượng và chương trình này sẽ tiết kiệm cho công
ty của anh/chị rất nhiều tiền với giá giảm đáng kể.
This stapler has the best value. With a 15% lower sticker price, it provides identical functionality
with the more expensive brands. It’s durable and staples through more paper than the other
brands.
Dập ghim này có giá trị tốt nhất. Với một mức giá 15% thấp hơn giá niêm yết, nó cung cấp đủ các
chức năng giống hệt với thương hiệu đắt tiền hơn. Nó bền và các ghim dập xuyên qua giấy
nhiều hơn so với các thương hiệu khác.
Câu hỏi 72.
How long have you been looking for a job?
Anh/chị đã tìm việc trong bao lâu rồi?
(Các) cách trảlời.
I sent out my resumes just last week. I’m very excited to join a company where I can help out.
60 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi vừa mới gửi đơn xin việc đi hồi tuần trước. Tôi rất phấn khởi với việc được tham gia vào một công
ty nơi mà tôi có thể phụng sự.
I’ve been looking for about a month now. Because of the slow economy it’s taking a little longer
than I expected, but I’m confident that I can be a valuable asset to any company.
Tôi đã tìm việc được một tháng. Vì sự trì trệ kinh tế, nên việc tìm việc cũng kéo dài hơn tôi mong đợi
nhưng tôi tự tin rằng mình có thể trở thành tài sản có giá trị cho bất kz công ty nào.
It’s been about 2 months now. I wasn’t as aggressive in the beginning because I was taking
some classes, but now that I’m done with class, I’m really trying now.
Đã được 2 tháng rồi. Tôi không thật sự chú tấm trong giai đoạn đầu vì khi đó tôi còn đang tham gia
vài lớp học, nhưng giờ khi tôi đã hoàn thành các lớp học, tôi thật sự đang rất cố gắng tìm
việc lúc này.
Câu hỏi 73.
Why haven’t you received any offers so far?
Sao anh/chị vẫn chưa nhận được lời mời làm việc nào?
What offers have you received so far?
Anh/chị đã nhận được những lời mời làm việc nào rồi cho tới thời điểm hiện tại?
(Các) cách trảlời.
I just started interviewing this past week, so it’s a little too early to tell.
Tôi vừa mới bắt đầu đi phỏng vấn hồi tuần rồi, nên còn khá sớm để có thể nói đến chuyện này.
I recently started looking for a job, but I’m hoping that I’ll receive offers soon.
Tôi vừa mới bắt đầu đi tìm việc, nhưng tôi mong rằng mình có thể nhận được một công việc sớm.
61 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I received one offer from a smaller company, but I want to see what else is out there. I like what
this company has to offer so I’m hoping everything turns out well today.
Tôi nhận được lời mời làm việc của một công ty nhỏ hơn, nhưng tôi muốn xem còn cơ hội nào
nữa không. Tôi thích những gì mà qu{ công ty gợi mở nên tôi hy vọng kết quả ngày hôm này sẽ
tốt đẹp.
I’ve only interviewed with two other companies so far and I have a second interview with one of
them. It’s too early to tell if I’ll be receiving any offers right now, but I’m confident that I will
get a couple.
Tôi chỉ mới tham gia phỏng vấn với hai công ty khác và tôi đã nhận được một lời mời phỏng vấn lần
hai. Còn quá sớm để nói về chuyện tôi có nhận được lời mời làm việc nào hay không, nhưng
tôi tự tin rằng mình sẽ nhận được một vài cái.
Most of the jobs I have been applying for require more experience than I have. Also, because
the job market is rough right now the competition has been pretty tough. But I plan on self
studying continually and I know through my diligence that I will get a job soon.
Hầu hết mọi công việc tôi ứng tuyển đều yêu cầu kinh nghiệm nhiều hơn tôi có. Ngoài ra, vì thị
trường nghề nghiệp hiện đang khó khăn nên cuộc cạnh tranh lại càng trở nên khắc nghiệt.
Nhưng tôi dự định sẽ liên tục học hỏi và tôi biết rằng bằng việc siêng năng tôi sẽ sớm tìm được
một công việc.
Câu hỏi 74.
If you don’t understand your assignment and you can’t reach your boss, what would you do?
Nếu anh/chị không hiểu về công việc của mình và bạn không liên lạc được với sếp của mình,
anh/chịsẽ làm gì?
(Các) cách trảlời.
I would investigate the assignment deeper by searching for more information, asking coworkers or
other managers and make the smartest decision on how to tackle the assignment.
Tôi sẽ nghiên cứu sâu hơn về công việc này bằng cách tìm hiểu thêm thông tin, hỏi đồng nghiệp,
hoặc các giám đốc khác và đưa ra quyết định thông minh nhất trong việc làm sao xử l{ công
việc này.
62 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
There are many places I can look for clarity. I would look through some books, or the Internet,
or my peers, or even other managers. If I try to look for answers, most of the time I can find
them.
Có rất nhiều nơi tôi có thể tìm đến để tìm hiểu kỹ hơn. Tôi sẽ đọc sách, hoặc lên mạng, hoặc tìm
đến đồng nghiệp hay thậm chí là các vị giám đốc khác. Nếu tôi muốn tìm ra câu trả lời, hầu như
tôi sẽ tìm ra được chúng.
I would first see what the deadline is and if my manager will be back before the deadline. If not, I
would leave a message on my manager’s phone. Afterwards, I would ask my peers or other
managers to see if they know the assignment. I believe investigating the assignment further will
help me understand it.
Trước tiên tôi sẽ xem khi nào là hạn chót và liệu giám đốc có kịp về trước thời hạn này không.
Nếu không, tôi sẽ để lại tin nhắn thoại cho giám đốc. Sau đó, tôi sẽ hỏi đồng nghiệp hoặc c ác vị
giám đốc khác để xem có ai biết về công việc này không. Tôi tin là tìm hiểu sâu hơn về công việc
sẽ giúp tôi hiểu được nó.
Câu hỏi 75.
If everyone on the team is a veteran, what will you do to fit in and be a beneficial team member
instead of a person who appears to be in training?
Nếu mọi người trong đội đều là người có kinh nghiệm lâu năm, từng trải, anh/chị sẽ làm gì để bản
thân có thể hòa hợp và trở thành thành viên có ích cho đội thay vì xuất hiện ở vai trò người
học hỏi?
(Các) cách trảlời.
In this situation, I’ll have to ramp up quickly and study notes from previous meetings before
attending any. I’ll also do a lot of studying to catch up so I can participate in discussions instead
of appearing to be in training.
Trong tình huống này, tôi buộc phải thúc đẩy bản thân một cách nhanh chóng và nghiên cứu các ghi
chú từ các buổi họp trước trước khi tham gia bất kz buổi họp nào. Tôi cũng sẽ học hỏi nhiều
để có thể bắt kịp và tham gia thảo luận thay vì xuất hiện với tư cách là học hỏi.
63 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
In the beginning, I’ll put a lot of effort in catching up on any existing projects I join. I believe
studying a lot in the beginning to be aware of what’s going on is very important.
Giai đoạn đầu, tôi sẽ nỗ lực thật nhiều để bắt kịp trong bất kz dự án nào tôi đang tham gia. Tôi tin
rằng học hỏi thật nhiều ở gian đoạn đầu để nhận thức được mọi việc đang tiến hành thế nào
là rất quan trọng.
I’ll study as much as I can to fit into a group of veterans. I know I’ll have many questions along the
way, but listening carefully and putting pieces together will allow me to catch up quickly. I
know I’ll be able to be an effective team player in a short time by following this method.
Tôi sẽ học hỏi nhiều nhất có thể để có thể hòa hợp với các đồng nghiệp lâu năm. Tôi biết, tôi sẽ có
rất nhiều câu hỏi trong quá trình này, nhưng việc chăm chú lắng nghe và kết hợp thông tin lại
với nhau sẽ cho phép tôi bắt kịp nhanh chóng. Tôi biết mình có thể trở thành một đồng đội hiệu
quả trong một thời gian ngắn bằng cách này.
Câu hỏi 76.
How do you intend to learn what you need to know to perform well for this job?
Bạn định sẽ học những điều bạn cần biết để có thể làm tốt công việc này bằng cách nào?
(Các) cách trảlời.
I have experience in learning new concepts without training. I usually look through books or
manuals to find answers. Because I’m good at learning, I’ll study relevant material to help me
do my duties well.
Tôi có kinh nghiệm trong việc học các khái niệm mới mà không cần qua đào tạo. Tôi thường đọc
sách hoặc các hướng dẫn để tìm ra câu trả lời. Vì tôi giỏi trong việc học hỏi, tôi sẽ nghiên cứu
các tài liệu liên quan để hoàn thành tốt trách nhiệm của mình.
I have experience in this area so I won’t need much training. However, I know different
companies have different ways of doing things, so I’ll learn company policies and methods
quickly to apply my existing knowledge to do a good job.
Tôi có kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên tôi không cần quá nhiều sự huấn luyện. Tuy nhiên, tôi
hiểu mỗi công ty có cách làm việc khác nhau, nên tôi sẽ nghiên cứu về các chính sách của công
ty cũng như cách thức làm việc một cách nhanh chóng để áp dụng những kiến thức sẵn có của
bản thân để hoàn thành tốt công việc.
64 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
The first couple weeks are important. I think it’s important to study the correct material, ask
the right questions, and put in extra effort to learn what I need to know. This is what I usually
do to make sure I’ll be performing well.
Những tuần đầu tiên là cực kz quan trọng. Tôi nghĩ việc nghiên cứu những tài liệu đúng, hỏi
những câu hỏi phù hợp, và bỏ ra nhiều công sức để học những điều tôi cần biết là điều quan
trọng. Đây là việc tôi thường làm để chắc rằng mình biểu hiện tốt trong công việc.
Câu hỏi 77.
If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way,
what would you do?
Nếu cấp trên yêu cầu anh/chị làm việc gì mà anh/chị cho rằng mình có thể làm nó theo cách
khác, anh/chị sẽ làm gì?
(Các) cách trảlời.
I will tell my supervisor an alternative way and explain the benefits. If my supervisor is not
convinced, then I’ll follow his instructions.
Tôi sẽ nói với cấp trên của mình một phương án thay thế và giải thích cho họ nghe về các điểm
thuận lợi. Nếu tôi vẫn không thuyết phục được cấp trên, tôi sẽ làm theo chỉ dẫn của ông ấy.
I’ll suggest a different way of doing the assignment along with the benefits. If my supervisor
disagrees and insists I do it a certain way, I’ll follow the instructions.
Tôi sẽ gợi { ra cách khác để hoàn thành công việc này cùng với những lợi ích của nó. Nếu cấp
trên không đồng tình và vẫn muốn làm theo cách kia, tôi sẽ làm theo chỉ dẫn của họ.
I’ll suggest a different method and ask my supervisor if I can do this work the new way. If the
result will be the same but would potentially save more time, then I believe my manager will
allow it. However, if my manager wants it done a certain way for other reasons, I’ll follow his or
her instructions.
Tôi sẽ gợi { một cách thức khác và hỏi { cấp trên xem tôi có thể làm theo cách này hay không.
Nếu kết quả vẫn không thay đổi nhưng có thể giúp tiết kiệm thời gian hơn, tôi tin là giám đốc sẽ
65 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
cho phép. Tuy nhiên nếu giám đốc vẫn muốn làm theo cách kia vì l{ do nào đó, tôi sẽ làm theo
chỉdẫn của ông ấy/bà ấy.
Câu hỏi 78.
If you’re told to do something that you feel is illegal, what would you do?
Nếu anh/chị được yêu cầu làm việc gì đó bất hợp pháp, anh/chị sẽ làm gì?
(Các) cách trảlời.
I would first verify if it’s legal or not. If it is legal, then I would continue with the work. If it’s
illegal, I would not do the work and tell my manager that this work is illegal. I would also let
Human Resources be aware of the situation.
Trước hết tôi sẽ tìm hiểu xem công việc này hợp pháp hay không. Nếu nó hợp pháp tôi sẽ tiếp tục.
Nếu không hợp pháp, tôi sẽ không làm và nói với giám đốc của mình rằng đây là việc không
hợp pháp. Tôi cũng sẽ để phòng nhân sự biết về chuyện này.
I’d verify if the work was legal or not. If it wasn’t legal, then I’d confront my manager and my
manager’s manager with this incident.
Tôi sẽ tìm hiểu xem công việc này có hợp pháp hay không. Nếu nó không hợp pháp, tôi sẽ đối
mặt với giám đốc và cấp trên của giám đốc về điều này.
I wouldn’t jump to any conclusions. I would rather question my manager to verify if it is illegal or
not. If I’m not convinced through facts, then I would investigate through other means. If I
find it is illegal, I will not continue with the work and inform Human Resources of this incident.
Tôi sẽ không đưa ra bất kz quyết định nào một cách vội vã. Tôi thích đi hỏi giám đốc của mình để
tìm hiểu xem việc đó có hợp pháp hay không. Nếu giám đốc không thuyết phục được tôi
bằng các dữ liệu thực tế, tôi sẽ tìm hiểu qua những cách khác. Nếu tôi tìm ra đó là việc bất hợp
pháp, tôi sẽ không làm và báo với bộ phận nhân sự về chuyện này.
Câu hỏi 79.
If you were unfairly criticized, what would you do?
Nếu anh/chị bị chỉ trích một cách không công bằng, anh/chị sẽ làm gì?
66 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
I’d probably ask for clarity on the criticism. I think it’s important to accept criticism for self
improvement, but if it’s unfair, then I will clear things up by asking for clarity.
Tôi sẽ làm rõ lời chỉ trích. Tôi nghĩ việc chấp nhận lời phê bình để bản thân cải thiện là điều quan trọng
nhưng nếu đó là một lời chỉ trích không công bằng thì tôi sẽ làm rõ mọi chuyện bằng cách
yêu cầu giải thích rõ về lời chỉ trích đó.
When I’m unfairly criticized, I usually think about the criticism and try to view it from a different
angle. If I still can’t see why I was criticized, then I’ll approach the person and initiate a dialog to
resolve the unfair criticism.
Khi tôi bị chỉ trích một cách bất công, tôi thường nghĩ về lời phê bình đó và cố nhìn từ một góc độ
khác. Nếu tôi vẫn không thể hiểu vì sao mình bị chỉ trích, thì tôi sẽ tìm đến người đó, nói
chuyện với họ để giải quyết lời phê bình không công bằng này.
I usually use all criticism to help me grow. If I was criticized unfairly, there must be a little truth
to it. I’ll learn as much as I can from it, but if it was really out of line, I would definitely approach
the person and ask for clarity.
Tôi thường dùng tất cả mọi sự phê bình để làm mình trưởng thành lên. Nếu tôi bị chỉ trích một
cách bất công, thì vẫn có một chút sự thật nào đó trong lời chỉ trích này. Tôi sẽ học từ nó nhiều
nhất có thể, nhưng nếu nó hoàn toàn sai sự thật thì tôi sẽ tìm đến người đó và yêu cầu giải
thích.
Câu hỏi 80.
What are you looking to gain from your next job?
Anh/chị mong muốn nhận được điều gì ở công việc mới?
(Các) cách trảlời.
I want a position where I’ll be challenged. I want to learn a lot of new things and I want to
continually grow. So I’m looking for a job that will provide these things for me.
67 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi muốn làm ở một vị trí mà tại đó tôi được thử thách. Tôi muốn học thật nhiều điều mới và tôi
muốn bản thân liên tục được phát triển. Vì vậy tôi đang tìm kiếm một công việc mà có thể mang
lại cho tôi những điều này.
I want to gain experience in many areas of accounting. I want a position where things are not
routine and where many of my accounting skills are utilized.
Tôi muốn gặt hái được kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác nhau về kế toán. Tôi muốn một vị trí
không phải chỉ làm đi làm lại một công việc, tôi muốn làm công việc mà tại đó nhiều kỹ năng
kế toán của tôi được ứng dụng.
In my next job, I want more opportunities to write automation. In my previous position, we
didn’t have these opportunities because we outsourced this work to other groups.
Trong công việc tiếp theo của tôi, tôi muốn thêm nhiều cơ hội để viết tự động. Ở vị trí trước đây của
tôi, chúng tôi không có những cơ hội này bởi vì chúng tôi khoán cho các nhóm khác.
Câu hỏi 81.
What aspects of this job interest you the most?
Điểm nào ở công việc này làm anh/chị cảm thấy thích thú nhất?
(Các) cách trảlời.
I’m very excited about this job because of the variety of different work. I’m well rounded and it’s
always exciting when I can use many of my skills for a job.
Tôi rất hứng thú với công việc này bởi vì sự đa dạng về các công việc. Tôi là người toàn diện nên sẽ
rất hứng thú khi tôi có thể dùng nhiều kỹ năng của mình cho công việc.
The most interesting aspect of this job is the product you’re working on. I think it’s so exciting
working on a product that twelve million people use. I want to be on a team where my work
will make many people enjoy our product more.
Điều làm tôi cảm thấy thú vị nhất trong công việc này chính là sản phẩm mà các vị đang làm ra. Tôi
nghĩ rằng sẽ rất hứng thú khi có thể tạo ra một sản phẩm được 12 triệu người sử dụng. Tôi
muốn trở thành một thành viên của đội nơi công việc của tôi là giúp cho nhiều người càng yêu
thích sản phẩm của chúng ta hơn nữa.
68 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I like the fact that this position requires someone who is detail oriented. Because we’re working
with sensitive data, it’s important that all the information is perfect. This type of challenge
always interested me.
Tôi thích công việc này ở khía cạnh nó đòi hỏi một người phải chú trọng vào các chi tiết. Vì làm
việc với các số liệu có tính nhạy cảm, nên tất cả mọi thông tin cần phải hoàn hảo là điều quan
trọng. Loại thử thách dạng này luôn làm cho tôi cảm thấy hứng thú.
Câu hỏi 82.
If you are given work from your manager that is boring and tedious, what will you do?
Nếu anh/chị nhận được việc từ cấp trên giao nhưng đó là một công việc buồn tẻ và nhàm chán,
anh/chịsẽ làm gì?
(Các) cách trảlời.
If it’s helping the company in any way, I don’t mind doing boring work.
Nếu nó giúp ích cho công ty, tôi không ngại làm việc buồn tẻ.
My responsibility as an employee is to help the company succeed. If the work I’m given will help the
company, then I’ll do the best that I can no matter if it’s boring or tedious.
Trách nhiệm của tôi khi là một nhân viên đó chính là giúp cho công ty thành công. Nếu công việc
được giao có ích cho công ty, tôi sẽ làm hết khả năng có thể dù nó có nhàm chán hay buồn tẻ.
I don’t mind doing boring and tedious work. As long as I don’t have to do it for a long duration
such as six months, then I really wouldn’t have a problem.
Tôi không ngại làm các công việc nhàm chán hay buồn tẻ. Chỉ cần tôi không phải làm nó trong
một khoảng thời gian dài như sáu tháng chẳng hạn, thì tôi sẽ không gặp phải bất kz vấn đề gì.
Câu hỏi 83.
How long do you plan on staying with this company?
69 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Anh/chị dự tính sẽ làm cho công ty trong bao lâu?
(Các) cách trảlời.
To tell you the truth, I have been working and gaining experience to get into this company. This is
where I want to be and I plan on staying a long time if I’m offered the job.
Xin nói thật, tôi đã không ngừng làm việc và gặt hái kinh nghiệm để có thể được vào làm tại qu{
công ty. Đây là nơi mà tôi muốn cũng như dự tính sẽ làm việc lâu dài nếu tôi được nhận vào làm
việc.
The only time I get bored is if there is no work to do. As long as there’s a lot of work, then I’ll be
happy and stay a long time. I’m a busy body and I need to do work.
Tôi sẽ chỉ cảm thấy buồn chán khi không có việc gì để làm. Chỉ cần có nhiều việc cần làm , tôi sẽ rất
cảm thấy vui và ở lại công ty lâu dài. Tôi là người thích bận rộn vì vậy tôi cần phải có việc để
làm.
This company has everything I’m looking for. It provides the type of work I love, the employees are
all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time.
Qu{ công ty có mọi điều mà tôi đang tìm kiếm. Loại công việc phù hợp, nhân viên vui vẻ và môi
trường làm việc thì rất tuyệt vời. Tôi dự định sẽ làm ở đây lâu dài.
One of my goals is to obtain a position in this company. I know that once I start working here,
it’ll be for a long time.
Một trong những mục tiêu của tôi là giành được một vị trí làm việc tại qu{ công ty. Tôi biết rằng
một khi tôi bắt đầu làm việc ở đây, tôi sẽ làm việc trong một thời gian dài.
Câu hỏi 84.
How do you explain the fact that you frequently change jobs? I see that you haven’t stayed with a
company for more than 2 years.
Anh/chị giải thích thế nào về việc anh/chị thường xuyên thay đổi công việc? Tôi nhận thấy
anh/chị chưa từng ở một công ty nào quá 2 năm.
70 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn XinViệc bằng Tiếng Anh
(Các) cách trảlời.
I have been gaining experience and knowledge to have the minimum requirements to work for
this company. My goal is to work for this company, and I’ll be working here a long time because
this is where I want to be.
Tôi không ngừng gặt hái kinh nghiệm và kiến thức để có thể đáp ứng được những yêu cầu tối
thiểu khi làm việc tại qu{ công ty. Mục tiêu của tôi là làm việc tại qu{ công ty và tôi sẽ làm việc ở
đây lâu dài vì đây chính là nơi mà tôi muốn làm.
I planned on staying with my current job for a longer time period, but when this position
opened up, I really wanted to apply because this company has everything I need. So even
though I change jobs frequently, I’m certain that I love this industry and that this is a great
company to work for. I plan on staying a long time.
Tôi đã dự định sẽ làm lâu tại công việc hiện tại của mình, nhưng khi biết về vị trí này, tôi thật sự
muốn nộp đơn ứng tuyển vì qu{ công ty có mọi điều tôi cần. Vì vậy, dù tôi thay đổi công việc
thường xuyên, tôi chắc rằng tôi thích ngành công nghiệp này và rằng đây là một công ty tuyệt
với để làm việc. Tôi dự định sẽ làm việc ở đây lâu dài.
I want to work for a large company that has many opportunities. I didn’t receive this in my
other companies because they were smaller, but I learned this company has a lot of great work
to do and a lot of different opportunities.
Tôi muốn làm việc cho một công ty lớn có nhiều cơ hội. Tôi không có được điều này tại những công
ty trước đây vì chúng nhỏ hơn, nhưng tôi biết được rằng qu{ công ty có rất nhiều công việc
tuyệt vời để làm và rất nhiều cơ hội khác.
Câu hỏi 85.
Tell me about a time you had a big disagreement with your boss. What did you do and what
was the outcome?
Nói cho tôi nghe về thời điểm anh/chị gặp phải bất đồng lớn với sếp của mình. Anh/chị đã làm
gì và kết quả ra sao?
(Các) cách trảlời.
I never really had a big disagreement with my manager. The only thing I can think of was when I
recently got back from a business trip, my manager told me I had to go on another one the next
71 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
day. In my previous company, it wasn’t common to send someone on a business trip
immediately, but another employee got sick so I had to fill in.
Chưa bao giờ tôi thật sự có bất đồng lớn với sếp của mình. Điều duy nhất tôi có thể nghĩ đến đó là
khi tôi trở về sau chuyến công tác, giám đốc nói với tôi rằng tôi phải đi công tác tiếp vào ngày
hôm sau. Ở công ty cũ, việc yêu cầu ai đi công tác ngay lập tức là điều không hay xảy ra nhưng
một nhân viên khác bị ốm và tôi cần phải thế họ.
I had a disagreement with my boss on how to do an assignment. It was easy to resolve by
having a discussion on the pro’s and con’s of both methods. We didn’t come to any conclusion
which way was better, and I ended up performing the work the way my manager wanted. This
was because in case I couldn’t finish the assignment, he could easily pick up where I left off.
Tôi gặp bất đồng với sếp về cách làm việc. Việc này được giải quyết dễ dàng chỉ bằng cách thảo luận
về những lợi điểm và bất lời của cả hai cách làm. Chúng tôi không đưa ra được kết luận cuối
cùng rằng cách nào là cách tốt hơn và tôi cuối cùng đã thực hiện công việc theo cách mà
giám đốc muốn. Sở dĩ tôi làm vầy là vì trong trường hợp tôi không thể hoàn thành công việc,
ông ấy sẽ dễ dàng làm tiếp phần còn lại.
Câu hỏi 86.
What do you do when there is no work to do?
Anh/chị sẽ làm gì khi không có việc để làm?
(Các) cách trảlời.
I always try to be productive even if there isn’t much work to do. I use my time to find areas of
improvement within the office, take time to study new things that will help me on future
projects, and volunteer to help other coworkers that might have too much work.
Tôi luôn có gắng là người có hiệu suất cao kể cả khi không có nhiều việc để làm. Tôi dùng thời gian
của mình để tìm ra các lĩnh vực mà tôi có thể cải thiện nơi công sở, dành thời gian học hỏi
cái mới sẽ giúp tôi khi làm dự án trong tương lai, và tình nguyện giúp đỡ các đồng nghiệp khác
khi họ có quá nhiều việc cần làm.
Usually when I have nothing to do, I ask my manager if any of my peers need help. If not, then I
usually spend time studying material that will help me on my next project.
72 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Thường khi không có việc gì làm, tôi sẽ hỏi giám đốc xem có đồng sự nào cần tôi giúp đỡ không.
Nếu không, tôi thường dành thời gian nghiên cứu tài liệu mà sẽ giúp ích cho tôi trong dự án tiếp
theo.
As a sales associate, there are many times when there is no work. But I always stay busy by
cleaning and rearranging the items I’m selling before customers come in.
Với vai trò là nhân viên bán hàng, có rất nhiều thời điểm không có việc làm. Nhưng tôi luôn làm cho
mình bận rộn bằng cách lau dọn và sắp xếp lại các món đồ vật tôi đang bán trước khi khách
hàng bước vào.
When I have no direct work, I always find side projects such as thinking about a process of some
sort that helps with office efficiency. One time, I created a small tool using MS Word that
helped our team speed up the mailing process.
Khi tôi không có công việc trực tiếp, tôi thường tìm các dự án phụ như tìm cách cho ra một quy
trình hoặc cái gì đó tương tự để giúp việc công ty hiệu quả hơn. Có một lần, tôi đã tạo ra một
công cụ nhỏ dùng MS Word để giúp đội chúng tôi rút ngắn quy trình gửi mail.
Câu hỏi 87.
What do you do when there are too many things to do?
Anh/chị sẽ làm gì khi có quá nhiều việc cần phải làm?
(Các) cách trảlời.
I usually plan, organize, prioritize and then work real hard. I always keep my cool and work on
one item after another. I found that this is efficient instead of worrying about how much work
there is to do.
Tôi thường lên kế hoạch, tổ chức, sắp xếp thứ tự ưu tiên và sau đó làm việc thật sự chăm chỉ. Tôi
luôn giữ bình tĩnh và làm từng việc một. Tôi thấy rằng đây là cách làm hiệu quả thay vì lo
lắng có quá nhiều việc cần phải làm.
I really like it when there is so much work. I’m a fast and efficient worker and I li ke taking
challenges that are big. With proper planning and execution, I have always managed to
complete all my tasks.
73 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Tôi thật sự thích khi có quá nhiều công việc. Tôi là một nhân viên hiệu quả và lanh lẹ và tôi thích
những thức thách lớn. Bằng việc có kế hoạch đúng đắn và làm việc phù hợp, tôi sẽ luôn có thể
xoay xở để hoàn thành mọi công việc của mình.
I regain my composure, take a deep breath, and work diligently. If there is a chance that I might
not finish something due to the size of the work item, I’ll inform my manager and make sure my
manager is aware of my situation.
Tôi lấy lại sự bình tĩnh, hít thở sâu và làm việc chăm chỉ. Nếu có khả năng tôi có thể không hoàn
thành vì khối lương công việc, tôi sẽ báo với cấp trên và chắc rằng cấp trên nhận thức được tình
hình.
I believe in hard work. A lot can get accomplished by working diligently. In a situation where
there are many things to do, I’ll reprioritize my work, plan and organize as much as I can and
work hard.
Tôi tin vào việc làm việc chăm chỉ. Có rất nhiều có thể đạt được nhờ vào làm việc siêng năng. Trong
một tình huống khi có nhiều việc cần phải làm, tôi sẽ sắp xếp lại thứ tự ưu tiên trong công
việc, lên kế hoạch và tổ chức mọi việc nhiều nhất có thể vào làm việc chăm chỉ.
Câu hỏi 88.
What do you do when you feel burned out?
Anh/chị sẽ làm sao khi mệt lả?
(Các) cách trảlời.
I think it’s important to anticipate being burned out before it happens. But if a deadline
requires me to work so much that I end up being burned out, I try to relax myself and get
reenergized by not thinking about work at home and watching a good movie.
Tôi nghĩ việc lường trước việc bị mệt mỏi trước khi nó xảy ra là quan trọng. Nhưng nếu hạn chót
yêu cầu tôi phải làm việc nhiều thì tôi sẽ bị mệt mỏi, tôi cố gắng thư giãn và lấy lại năng lượng
bằng cách không nghĩ đến công việc khi về nhà và xem một bộ phim hay.
When I feel burned out, I go to the gym and work out. This actually helps me because it moves
the focus from my mind to my body. After a good work out, I really feel mentally rejuvenated.
74 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Khi tôi cảm thấy mệt lả, tôi đến phòng tập và tập thể hình. Nó thật sự giúp tôi vì nó giúp tôi di
dời sự tập trung vào cơ thể mình thay vì bộ não. Sau khi tập thể hình, tôi thật sự cảm thấy trẻ
lại về tinh thần.
I usually use the weekends to engage in my personal hobbies to prevent me from burning out. I
like to play tennis and golf, and these activities keep me mentally energized to work hard in the
office.
Tôi thường dùng cuối tuần của mình cho các sở thích cá nhân và giúp tôi không bị mệt lả. Tôi
thích chơi quần vợt và gôn, và những hoạt động này giúp tôi có năng lượng về tinh thần để làm
việc chăm chỉởcông sở.
Câu hỏi 89.
How do you manage having so many things to do such as work, family, and school?
Anh/chị xoay sở ra sao khi có quá nhiều việc cần phải làm như công việc, gia đình, và học tập?
How do you balance both your family and your job?
Làm sao anh/chị cân bằng giữa gia đình và công việc?
(Các) cách trảlời.
With my kids in school, it’s really easy to manage my time. I have the full day to myself and I
want to be productive by helping a company grow.
Bọn trẻ nhà tôi đã đi học nên thật sự dễ dàng để tôi quản l{ thời gian của mình. Tôi có trọn vẹn
một ngày cho bản thân và tôi muốn làm việc hiệu suất cao bằng cách giúp công ty phát triển.
I’m very organized and I plan everything I do. This helps me to easily find a balance between
family and work.
Tôi là người có tổ chức và tôi lên kế hoạch mọi việc tôi làm. Việc này giúp tôi dễ dàng có được sự
cân bằng giữa gia đình và công việc.
75 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Well, during the day while my kids are in school, I like to work. And in the evenings we spend
time together doing homework. I really enjoy being busy and managing multiple things in my
life.
Trong ngày khi bọn trẻ đi học, tôi thích làm việc. Còn vào buổi chiều, chúng tôi cùng nhau làm bài
tập về nhà. tôi thật sự thích việc mình bận rộn và quán xuyến nhiều việc trong cuộc sống của
mình.
Câu hỏi 90.
You’ve been with one company your entire career. Don’t you think you will have a tough time
adjusting to a new environment?
Anh/chị đã làm việc tại một công ty trong suốt sự nghiệp của mình. Anh/chị có nghĩ là mình sẽ
gặp khó khăn trong việc hòa nhập với một môi trường mới không?
(Các) cách trảlời.
In my company, my projects changed very frequently and I was required to ramp up on new
technologies. I’m also very friendly and like to meet new people. So I think I’ll have an easy time
adjusting to a new environment.
Ở công ty tôi, các dự án của tôi thay đổi thường xuyên và tôi buộc phải nhanh chóng làm quen với
các công nghệ mới. Tôi cũng là người thân thiện và thích gặp gỡ người mới. Nên tôi nghĩ tôi
sẽ có khoảng thời gian dễ dàng nếu cần hòa nhập với một môi trường mới.
I actually like being in new environments. I like to travel a lot and even when I’m in a different
country, I’ve always blended in smoothly.
Tôi thực sự thích được ở trong các môi trường mới. Tôi thích đi du lịch và thậm chí khi tôi ở
nước khác, tôi luôn dễ dàng hòa nhập.
I don’t think it will be very difficult. I learned that this company is very diverse and has a great
office environment. I feel I’ll blend right in and make solid contributions to this company.
Tôi không nghĩ đó là điều rất khó khăn. Tôi tìm hiểu được rằng qu{ công ty rất đa dạng và có
một môi trường làm việc tuyệt vời. Tôi cảm thấy mình sẽ hòa nhập được và có được sự đóng
góp vững chắc cho công ty.
76 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 91.
What have you heard about our company that you didn’t like?
Điều gì về công ty chúng tôi mà anh chị không thích?
(Các) cách trảlời.
From my research, I didn’t find anything I disliked. This company provides great benefits, works on
exciting products, and is listed in the top 100 companies to work for.
Từ việc tôi tự tìm hiểu, tôi không thấy bất kz điểm nào tôi không thích. Công ty này cung cấp rất
nhiều lợi ích, tạo ra những sản phẩm thú vị và được đánh giá thuộc top 100 công ty đáng để
làm việc cùng.
When I search for a job, I always look for negative things. However, I didn’t find anything that I
didn’t like. That’s why I’m very excited to have this opportunity to work here.
Khi tôi tìm kiếm công việc, tôi luôn hiểu về những điều tiêu cực. Tuy nhiên, tôi không tìm thấy
điều gì làm tôi không thích. Đó là l{ do vì sao tôi rất hứng thứ khi có cơ hội làm việc ở đây.
HmmmI read up on this company thoroughly and even spoke with a friend who works here. I
didn’t hear anything negative about ABC Company. Is there something I should know before
working here?
Hmmm, tôi đã đọc về công ty và thậm chí đã nói chuyện với một người bạn đang làm việc tại đây.
Tôi không nghe bất kz điều tiêu cực nào về công ty ABC cả. Liệu có điều gì tôi cần biết trước
khi làm việc tại đây hay không?
Câu hỏi 92.
Do you want to work for a small or large company and why?
Anh/chị muốn làm việc cho một công ty nhỏ hay một công ty lớn và tại sao?
(Các) cách trảlời.
77 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I want to work for a large company because there are different opportunities within the
company. I also feel a larger company provides better training. Finally, a larger company
already has key processes in place to provide employees tools to work efficiently.
Tôi muốn làm việc cho một công ty lớn vì có những cơ hội khác nhau trong công ty. Tôi cũng
cảm thấy một công ty lớn sẽ đào tạo (nhân viên) tốt hơn. Cuối cùng, một công ty lớn hơn đã có
sẵn các quy trình trọng điểm để cung cấp cho nhân viên các công cụ làm việc hiệu quả.
I worked for a small company for a year and missed out on a lot of benefits a larger company
provides such as training, structured work environment, and a wider variety of work. So I want
to work for a large company.
Tôi đã làm việc cho một công ty nhỏ trong một năm và bỏ lỡ rất nhiều lợi ích mà một công ty lớn
có thể mang lại như việc huấn luyện, môi trường làm việc có tổ chức và công việc đa dạng.
Vì vậy tôi muốn làm việc cho một công ty lớn.
I want to work for a small company because I feel I’ll have more opportunities to gain valuable
experience. I know some friends in large companies and they have specific roles that limit what
they’re capable of doing. I’m hoping that a small company will have more variety and
challenges for each employee.
Tôi muốn làm việc cho một công ty nhỏ vì tôi cảm thấy tôi sẽ có nhiều cơ hội để gặt hái những
kinh nghiệm có giá trị. Tôi có một vài người bạn làm việc tại các công ty lớn và họ có vai trò cụ
thể và bị giới hạn trong về những việc họ có thể làm. Tôi hi vọng rằng một công ty nhỏ sẽ mang
lại cho các nhân viên sự đa dạng và thử thách.
Câu hỏi 93.
What do you do when you’re having difficulty solving a problem?
Anh/chị sẽ làm gì nếu gặp khó khăn trong việc xử l{ một vấn đề?
(Các) cách trảlời.
I usually take a short break. I found that this helps me think clearer and often times I end up
solving the problem.
Tôi thường nghỉ giải lao. Tôi nhận thấy cách này giúp tôi suy nghĩ thấu đáo hơn và thường thì
tôi sẽ có thể giải quyết được vấn đề.
78 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I break down the problem piece by piece and try and solve difficult problems step by step. This
approach helps me not to get overwhelmed by difficult problems.
Tôi chia nhỏ vấn đề ra và cố gắng giải quyết các vấn đề khó từng bước một. Cách tiếp cận này
giúp tôi không bị quá tải vì những vấn đề khó.
I always do my best solving difficult problems. If I have trouble, I’ll use resources around me
such as looking through the Internet, asking co-workers, asking my manager, or looking through
some books.
Tôi luôn cố hết sức để giải quyết các vấn đề khó. Nếu tôi gặp rắc rối, tôi sẽ sử dụng các nguồn lực
xung quan tôi như tìm kiếm trên mạng Internet, hỏi đồng nghiệp, hỏi cấp trên hoặc đọc
sách.
Câu hỏi 94.
What do you do when you have a problem with a direct?
Anh/Chị làm gì khi có rắc rối với giám đốc?
(Các) cách trảlời.
I believe in open communication. I always analyze the problem and tell my direct clearly. I
always provide steps that we both can take to deal with the problem. This approach helps me
because it shows my respect.
Tôi tin rằng trong việc giao tiếp cởi mở. Tôi luôn phân tích vấn đề và nói rõ ràng với giám đốc của
tôi. Tôi luôn luôn đưa các bước mà cả hai chúng tôi đều có thể dùng để đối phó với vấn đề
này. Cách tiếp cận này sẽ giúp tôi bởi vì nó cho thấy sự tôn trọng của tôi.
In this situation, I believe communication is very important. I’ll usually have a meeting with my
direct on the problems I have. It’s easier to work on a problem together when everyone
involved is aware, so I always communicate the problems that I see.
Trong tình huống này, tôi tin rằng giao tiếp là rất quan trọng. Tôi sẽ thường gặp gỡ giám đốc
của tôi về những vấn đề mà tôi gặp phải. Sẽ dễ dàng hơn khi cùng nhau giải quyết một vấn đề
mà mọi người có liên quan là có nhận thức, vì vậy tôi luôn truyền đạt những vấn đề mà tôi gặp.
79 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I believe feedback is important to solve problems with a direct. I meet with my directs regularly
and always provide suggestions on how to improve. I also use this time to work out problems
we might have. It’s important to let my directs know where I stand so they don’t have to make
assumptions.
Tôi tin rằng phản hồi là rất quan trọng để giải quyết vấn đề với một vị giám đốc. Tôi gặp các
giám đốc thường xuyên và luôn luôn đưa ra các gợi { về cách để cải thiện. Tôi cũng sử dụng thời
gian này để giải quyết những vấn đề mà chúng tôi có thể gặp phải. Để các giám đốc của tôi biết
nơi tôi đang đứng là rất quan trọng, để họ không phải giả định gì cả.
Câu hỏi 95.
What do you do when you have a problem with your boss?
Anh/chị sẽ làm gì khi gặp vấn đề với sếp?
(Các) cách trảlời.
I’m very open with my manager. I feel it’s important that my manager knows how I feel. I
always start a conversation and try and solve our differences through professional
conversation.
Tôi rất thẳng thắn với giám đốc của mình. Tôi cảm thấy việc giám đốc biết cảm nhận của tôi ra
sao là rất quan trọng. Tôi thưởng mở đầu cuộc nói chuyện và cố gắng giải quyết những bất
đồng giữa chúng tôi qua các cuộc nói chuyện một cách chuyên nghiệp.
When I have a problem with my boss, I don’t like to keep it bottled up. I want to resolve
problems so I can work efficiently without distractions. So I always talk to my manager about
the problems that I have openly.
Khi tôi gặp vấn đề với sếp, tôi không thích giữ im lặng cho qua. Tôi muốn giải quyết vấn đề để tôi
có thể làm việc hiệu quả mà không bị phân tâm. Vì vậy tôi luôn nói chuyện thẳng thắn với
giám đốc của mình về những vấn đề giữa chúng tôi.
I deal with different types of people very well, but if I have a problem that affects my work, I
will openly tell my manager and the reason why it’s bothering me.
Tôi giỏi trong việc đối nhân xử thế, nhưng nếu tôi gặp vấn đề ảnh hưởng đến công việc của
mình, tôi sẽ nói chuyện thẳng thắn với giám đốc của mình và l{ do làm tôi cảm thấy không hài
lòng.
80 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 96.
What do you do when you have a problem with your job?
Anh/chị sẽ làm gì khi có vấn đề phát sinh trong công việc?
(Các) cách trảlời.
In this situation, I ask myself why I’m having the problem. After identifying it, I work on solving the
problems so I can be more efficient in my work.
Trong trường hợp này, tôi sẽ tự hỏi mình xem vì sao mình lại gặp vấn đề. Sau khi đã xác định
được, tôi sẽ tập trung tìm giải pháp để xử l{ vấn đề nhờ đó tôi có thể làm việc hiệu quả hơn.
It depends on the specific problem, but in most cases, I’ll face the problem that I have with my job
and find a solution. If I avoid the problem, it will always be there and my work quality will
decrease. So I found that solving the problems immediately helps me in the long term.
Điều này tùy thuộc vào từng vấn đề cụ thể, nhưng đa số các trường hợp, tôi sẽ đối mặt với vấn đề
mình gặp phải và tìm giải pháp cho nó. Nếu tôi trốn tránh vấn đề, nó sẽ luôn tồn tại và chất
lượng công việc của tôi sẽ bị giảm xuống. Vì vậy, tôi hiểu rằng giải quyết vấn đề ngay lập tức sẽ
mang lại cho tôi lợi ích lâu dài.
If I have a problem that I can solve, I’ll do everything I can to correct it. If the problem is out of
my control, I feel it’s important to let my manager know what my problems are.
Nếu tôi gặp vấn đề mà mình có thể giải quyết, tôi sẽ làm mọi thứ trong khả năng để giải quyết.
Nếu vấn đề nằm ngoài khả năng giải quyết của tôi, tôi cảm thấy cần phải cho giám đốc biết vấn đề
của tôi là gì.
Whether I’m happy or unhappy, I’ll always do my best work. If the problem I have with my job is
affecting the quality of my work, I’ll identify the problem and then take steps to find
solutions.
Dù vui hay không vui, tôi luôn làm tốt công việc của mình. Nếu vấn đề tôi gặp phải gây ảnh
hưởng đến chất lượng công việc, tôi sẽ xác định rõ vấn đề và rồi từng bước tìm ra giải pháp.
81 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Câu hỏi 97.
What do you do when you have a problem with a co-worker?
Anh/chị sẽ làm gì khi gặp vấn đề với đồng nghiệp?
(Các) cách trảlời.
If I have a problem with a co-worker, I believe it’s so important to talk to them. Even if I’m the one
with the problem, I want to know so I can be a better team mate.
Nếu tôi gặp vấn đề với đồng nghiệp, tôi tin rằng nói chuyện với họ có vai trò rất quan trọng.
Thậm chí dù tôi là người gây ra vấn đề thì tôi cũng muốn biết để có thể trở thành một người
đồng đội tốt hơn.
If I have a problem, I try to approach my co-worker and let them know as professionally as
possible. If I’m the one with the problem, I’ll politely ask what I can do to improve the
relationship. I found that proper communication solves many problems..
Nếu tôi gặp vấn đề, tôi sẽ tìm cách tiếp cận và nói chuyện với đồng nghiệp một cách chuyên
nghiệp nhất có thể. Nếu tôi là nguyên nhân gây ra vấn đề, tôi sẽ lịch sự hỏi họ xem tôi có thể
làm gì để cải thiện mối quan hệ với họ. Tôi nhận ra rằng giao tiếp một cách đúng đắn có thể giải
quyết rất nhiều vấn đề.
I’ve always been told that I’m a great person to work with, but if I were in a situation where I was
having a problem, I believe I would work on our relationship by being more understanding.
Ai cũng nói rằng tôi là người đồng đội tuyệt vời, nhưng nếu tôi rơi vào trường hợp gặp phải vấn
đề, tôi tin mình sẽ giải quyết vấn đề trong mối quan hệ với đồng nghiệp bằng cách trở nên thấu
hiểu hơn
Câu hỏi 98.
How do you handle conflict?
Làm cách nào anh/chị giải quyết mâu thuẫn?
(Các) cách trảlời.
82 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I treat most conflicts the same. I analyze the conflict and create a list of steps I can take to
resolve it. By thinking about these steps and taking action, I found that most conflicts are easy
to handle.
Tôi xử l{ hầu hết mọi mâu thuẫn theo cùng một cách. Tôi phân tích mẫu thuẫn và tạo ra một
danh sách các bước có thể làm để giải quyết chúng. Bằng việc nghĩ đến các bước thực hiện và
thực hiện chúng, tôi nhận ra rằng hầu hết mọi mâu thuẫn đều có thể xử l{ dễ dàng.
I handle conflicts by analyzing them. I’m a very analytical person and I feel all problems have a
solution. I usually think about the conflict and find ways to deal with it.
Tôi giải quyết mâu thuẫn bằng cách phân tích chúng. Tôi là người có khả năng phân tích và tôi
cảm thấy mọi vấn đề đều có giải pháp xử l{. Tôi luôn nghĩ về mâu thuẫn và tìm cách xử l{
chúng.
Whenever I’m confronted with a conflict, I always follow a simple process. I think about what
the current conflict is, think of several ways I can deal with this conflict, and then take the best
action after my analysis.
Bất kz khi nào tôi phải đương đầu với mâu thuẫn, tôi luôn làm theo một quy trình đơn giản. Tôi nghĩ
xem mâu thuẫn hiện tại là gì, nghĩ đến vài cách thức tôi có thể dùng để xử l{ mâu thuẫn và
rồi thực hiện theo cách tốt nhất sau khi hoàn thành mọi việc phân tích.
Câu hỏi 99.
Have you fired anyone? And if so, why?
Anh/chị đã từng sa thải ai chưa? Và nếu có, thì tại sao?
(Các) cách trảlời.
I’ve never had to fire anyone yet, but if I’m in this situation, I would follow company policy and do it
professionally.
Tôi chưa từng sa thải bất kz ai, nhưng nếu tôi ở trong hoàn cảnh này, tôi sẽ làm theo chính sách
của công ty và thực hiện nó một cách chuyên nghiệp.
83 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
I had to fire one employee who continually failed to complete projects. Before firing this
employee, I tried to work with him by motivating, encouraging, and even providing different
work. In the end, nothing worked and I had no choice but to let him go.
Tôi đã phải sa thải một nhân viên liên tục không hoàn thành các dự án. Trước khi sa thải nhân
viên này, tôi đã cố gắng làm việc cùng anh ta bằng việc tạo động lực, khuyến khích, thậm chí là
giao công việc khác. Nhưng cuối cùng, không có gì thay đổi và tôi không còn lựa chọn nào khác
ngoài việc sa thải anh ta.
The only time I had to fire someone was when an employee was continually late. We have a
company policy of giving a verbal warning for the first three offenses, and then a written
warning after the 3rd offense. I had many discussions about this problem with this employee,
but it didn’t help. In the end, we had to let him go.
Lần duy nhất tôi sa thải nhân viên đó là khi họ liên tục đi trễ. Công ty chúng tôi có chính sách
đưa ra lời cảnh báo cho 3 lần sai phạm đầu tiên, nếu vẫn tiếp tục sai phạm sẽ có văn bản nhắc
nhở. Tôi đã thảo luận vấn đề này rất nhiều với người nhân viên này, nhưng không có gì thay đổi
cả. Và cuối cùng, chúng tôi đã phải để anh ta ra đi.
Câu hỏi 100.
What do you do when a worker is giving the team more problems than helping?
Anh/chị sẽ làm gì khi một nhân viên gây khó khăn cho đội nhiều hơn là giúp đỡ cho công việc
của đội?
(Các) cách trảlời.
I follow a process of helping my coworker out in any way I can. This can include assistance in
their portion of the work or by encouragement. If that doesn’t work, then we redistribute the
work to make sure everything is covered. I believe it’s important to let my manager know of the
problem as well.
Tôi sẽ giúp đỡ người đồng nghiệp bằng mọi cách có thể. Bao gồm trợ giúp họ một phần công việc
hoặc khuyến khích họ. Nếu không đạt hiệu quả, chúng tôi sẽ phân chia lại công việc để đảm
bảo mọi thứ đều được hoàn thành. Tôi cũng tin rằng nên báo cáo tình hình này với giám đốc.
If the problem is related to a difficult task that a coworker cannot solve, then I’ll get all the
team members to help out. But if the problem is due to laziness or unwillingness to work, then
I’ll inform my manager of the problem.
84 ____________________________500 Câu Hỏi và TrảLời Phỏng Vấn Xin Việc bằng Tiếng Anh
Nếu vấn đề liên quan đến những công việc khó mà người đồng nghiệp này không thể giải quyết, thì
tôi sẽ kêu gọi các thành viên còn lại trong đội để cùng giúp đỡ người đồng nghiệp này.
Nhưng nếu là do sự lười biếng hay thái độ chống đối, thì tôi sẽ báo lại với giám đốc về vấn đề
này.
It’s hard to deal with a worker that puts in great effort but slows down the team. I noticed it is
best to tackle the problem early. One way I found that was helpful was to be more firm. This
way, the project continues to move forward without so many interruptions due to small
arguments.
Để làm việc được với một người chỉ biết làm chậm tiến độ của cả đội thay vì cố gắng nỗ lực là một
điều khó khăn. Theo tôi, tốt nhất là phải nhận biết vấn đề này sớm. Một cách mà tôi cho
rằng có hiệu quả đó chính là trở nên kiên quyết hơn. Bằng cách này, dự án vẫn tiếp tục được
thực hiện mà không có quá nhiều những sự ngưng trệ vì những cuộc tranh cãi nhỏ.

Giá Tài Liệu Này: 100000 VNĐ

thanh toán

About thiendungdinh

Check Also

Hướng tới chiến lược cạnh tranh động

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
@ copyright